Phạm Gia Hân
Giới thiệu về bản thân
ĐS: 450 học sinh
a) Bốn cạnh bằng nhau: EF = FG = GH = HE;
Hai cặp cạnh đối EF và GH, GF và EH song song với nhau;
Bốn đỉnh E, F, G, H.
Hai đường chéo EG, HF vuông góc với nhau.
a) 76 x 12 + 24 x 12 − 200
= 12 x (76+24) - 200
= 12 x 100 - 200
= 1200 - 200
= 1000
b) \(3^{4} . 36 + 4^{3} . 81 - 100\)
\(= 81.36 + 64.81 - 100\)
\(= 81. \left(\right. 36 + 64 \left.\right) - 100\)
\(= 81.100 - 100\)
\(= 8 100 - 100 = 8 000\).
a) Ba cạnh bằng nhau: AB = BC = CA;
Ba góc ở các đỉnh A, B, C bằng nhau.
b) Bạn ấy vẽ đúng hình.
Gọi \(S\) là diện tích mảnh vườn.
\(S_{A B D C} = S_{K I E C} + S_{H F G U} + S_{F B V T} + S\)
Suy ra \(S = S_{A B D C} - S_{K I E C} - S_{H F G U} - S_{F B V T}\)
\(S = 9.5 - 3.1 - 1.1 - 3.3 = 32\) (m\(^{2}\)).
Tổng số tiền mà anh phải trả là:
125 000 + 95 000 + 17 000 = 237 000 (đồng)
Biết 1 phiếu mua hàng là 100 000 đồng suy ra 2 phiếu mua hàng 200 000 đồng.
Anh Đô còn phải trả thêm số tiền cho người bán hàng là:
237 000 - 200 000 = 37 000(đồng)
Đáp số: 37 000 đồng
a) VIII, XV, XXIV
b) Các bội của số 3 nhỏ hơn 10 là: 0, 3, 6 và 9.
a) \(x = 2\).
b) Các bội của \(11\) là: \(0 ; 11 ; 22 ; 33 ; 44 ; 55 ; \ldots\)
Mà \(10 < x < 40\)
Vậy \(xgồm{11;22;33\left.\right.}\).
a) Diện tích mảnh vườn nhà ông Đức là: 35 x 20 = 700(m2)
b) Quảng đường ông đi một vòng xung quang vườn dài số mét là: (35 + 20) x 2 = 110(m)
c) Diện tích trồng hoa là: 700 - 35 x 20 : 2 = 350(m2)
Bội của 24: 0; 8; 16; 24;...
Bội của 48: 0; 8; 16; 24; 32; 40; 48;...
Bội của 16: 0; 8; 16;...
=> ƯCLN là: 16, 24, 48
Mà tất cả 3 số này đều chia hết cho 8 => x = 8
Khi đó mỗi phần thưởng có:
24 : 3 = 8(quyển vở)
48 : 8 = 6(bút bi)
16 : 8 = 2(gói bánh)