Phùng Hải Thanh
Giới thiệu về bản thân
a. Nội dung khởi nghĩa Hương Khê trong Phong trào Cần Vương vào thế kỷ XX là:
- Thời gian:1885-1896.
- Lãnh đạo:Phan Đình Phùng,Cao Thắng
- Địa bàn hoạt động:Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình.
- Diễn biến chính:
+ 1885-1888: Nghĩa quân xây dựng lực lượng và cằn cứ, chế tạo súng trường theo mẫu của Pháp
+ 1888-1889 : Nghĩa quân bước vào giai đoạn chiến đấu quyết liệt, đẩy lùi nhiều cuộc hành quân của quân Pháp
- Kết quả:Sau khi Phân Đình Phùng hi sinh (12-1895), khởi nghĩa duy yếu và tan rã vào năm 1896
b.Những đóng góp của vua Gia Long,Minh Mạng trong quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa là:
+ Thời Gia Long: Triều đình lập ra 22 đội Hoàng Sa và Bắc Hải, biên chế nằm trong lực lượng quân với nhiệm vụ thực thi chủ quyền của Việt Nam trên cả 2 quần đảo này.
+ Thời Minh mạng: Hoạt động thực thi chủ quyền trên quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa tiếp tục được đẩy mạnh
a.Đặc điểm địa hình vùng biển nước ta là:
+Bờ biển đa dạng:Phổ biến là bờ biển bồi tụ.Các đảo biển châu thổ sông Hồng, sông Cửu Long, và các bờ biển mài mòn các khu vực chân núi sát biển như Trung Bộ.
+Thềm lục địa: Các sự phân hoá rõ rệt, rộng và nông ở ven biển Bắc Bộ và Nam Bộ, nhưng hẹp và sâu hơn ở khu vực miền Trung.
+ Đảo và quần đảo: Hệ thống hơn 3.000 hòn đảo lớn nhỏ vẹn bờ còn 2 quần đảo xa bờ là Hoàng Sa và Trường Sa
+ Địa hình đáy biển: Phức tạp với nhiều bãi cạn,rạn san hô, hẻm vực và các lòng chảo sâu
b. Vì tài nguyên biển, đảo có sự giảm sút
+ Diện tích rừng ngập mặn giảm nhanh
+Nguồn lợi hải sản giảm đáng kể, một số loài có nguy cơ tuyệt chủng (cá mài, cá cháy,...), nhiều loài hải sản đang giảm về mức độ thấp
- Môi trường biển đảo bị ô nhiễm, nhất là ở cảng biển, vùng cửa sông.
- Hậu quả: Làm suy giảm nguồn tài nguyên Sinh vật biển, ảnh hưởng xấu đến chất lượng của các khu du lịch biển.
Truyện ngắn "Bát phở" của nhà văn Phong Điệp là một lát cắt đời thường đầy xúc động về tình phụ tử và sự hy sinh thầm lặng của những người cha nghèo. Qua một tình huống giản đơn tại quán phở Hà Nội, tác giả đã khéo léo truyền tải những giá trị nhân văn sâu sắc.Chủ đề bao trùm tác phẩm là tình yêu thương vô điều kiện của cha mẹ dành cho con cái. Trong bối cảnh đưa con từ quê lên thành phố đi thi đại học – một bước ngoặt lớn của cuộc đời – hai người cha đã dồn tất cả những gì tốt đẹp nhất cho con mìnhbước vào quán phở cùng nhau, nhưng họ chỉ gọi hai bát phở kèm trứng cho hai cậu con trai. Hình ảnh hai người cha ngồi nhìn con ăn, nhường phần ngon nhất cho con cho thấy sự hy sinh tự nhiên, không tính toán.không chỉ là món ăn bồi bổ sức khỏe mà còn chứa đựng niềm hy vọng của những người làm cha, mong con "chắc bụng" để vững bước trong kỳ thi quan trọng.Phong Điệp đã sử dụng những thủ pháp nghệ thuật tinh tế để làm nổi bật tâm lý nhân vật và ý nghĩa câu chuyện.Tác giả đặt các nhân vật vào một bối cảnh đời thường (quán phở). Sự đối lập giữa không gian nhộn nhịp của quán ăn và sự "tần ngần", kiệm lời của bốn cha con tạo nên một sức nén cảm xúc lớn.Tác giả không dùng nhiều lời hoa mỹ mà tập trung vào các chi tiết đắt giá.Cái nhìn "tần ngần" của hai người cha khi xem bảng giá.Sự "nhè nhẹ gật đầu" đầy ngoan ngoãn nhưng cũng chứa đựng sự thấu hiểu của hai người con.Ánh mắt ngạc nhiên của chú bé chạy bàn ("Sao bốn người mà chỉ có hai bát?").Truyện được kể qua điểm nhìn của nhân vật "tôi" – một người khách tình cờ chứng kiến. Cách kể này tạo nên tính khách quan, khiến câu chuyện như một thước phim tư liệu chân thực, khơi gợi sự đồng cảm tự nhiên từ độc giả.Hình ảnh "hai bát phở sóng sánh được bê ra, đặt trịnh trọng trên bàn" đối lập với sự lặng lẽ của hai người cha tạo nên một điểm nhấn thị giác và cảm xúc mạnh mẽ.
Câu 1.
Văn bản bàn về vẻ đẹp của bức tranh mùa gặt và tình cảm của người nông dân trong bài thơ Lúa chín của Nguyễn Duy.
Câu 2.
Câu văn nêu luận điểm trong đoạn 3 là: “Chưa hết, không gian mùa gặt không chỉ được mở ra trên những cánh đồng ban ngày, nó còn hiện lên ở trong thôn xóm buổi đêm.”
Câu 3.
a Thành phần biệt lập: hình như
Thuộc thành phần tình thái.
b. Thành phần biệt lập: người ơi
Thuộc thành phần gọi - đáp.
Câu 4.
Đoạn 2 dùng cách trích dẫn trực tiếp câu thơ và trích những từ ngữ, hình ảnh tiêu biểu trong bài thơ. Tác dụng là làm dẫn chứng cụ thể, sinh động, tăng sức thuyết phục và làm nổi bật vẻ đẹp của không gian mùa gặt.
Câu 5.Các lí lẽ và bằng chứng trong đoạn 4 có vai trò làm rõ tình cảm của người nông dân: vừa vui trước thành quả lao động, vừa lo xa, nâng niu, trân trọng hạt lúa. Nhờ đó, luận điểm của đoạn văn trở nên chặt chẽ và thuyết phục hơn.
Câu 6.Em thích nhất cách tác giả dùng dẫn chứng thơ kết hợp với lời bình giản dị, giàu cảm xúc. Cách nghị luận này giúp bài viết dễ hiểu, sinh động và làm nổi bật vẻ đẹp của mùa gặt cũng như người nông dân.
Câu 1.Thông tin chính: Văn bản cung cấp những hiểu biết cơ bản về bão như khái niệm, đặc điểm (mắt bão), nguyên nhân hình thành và tác hại của bão đối với con người.
Câu 2.
-Bão: Là hiện tượng thời tiết cực đoan, có gió mạnh, mưa lớn, sức phá huỷ lớn.
-Mắt bão: Là vùng trung tâm của bão, có thời tiết yên tĩnh hơn, ít gió, trời khá quang đãng.
Câu 3.
a.Thành phần biệt lập: (mắt bão lỗ kim) → thành phần phụ chú
b.Kiểu câu: Câu trần thuật (dùng để kể, thông báo).
Câu 4.
-Cách triển khai: Tác giả trình bày theo kiểu liệt kê kết hợp giải thích, chia thành nguyên nhân chủ quan và khách quan.
-Hiệu quả: Giúp thông tin rõ ràng, dễ hiểu, người đọc dễ nắm bắt và ghi nhớ
Câu 5.Phương tiện phi ngôn ngữ (hình ảnh “Mắt bão”): giúp minh hoạ trực quan, làm cho nội dung dễ hiểu hơn, tăng tính sinh động và hấp dẫn cho văn bản.
Câu 6.
Là người trẻ, chúng ta cần nâng cao ý thức bảo vệ môi trường để hạn chế tác động của bão. Mỗi người nên giảm thiểu việc xả rác, hạn chế khí thải gây biến đổi khí hậu. Đồng thời, cần theo dõi thông tin dự báo thời tiết để chủ động phòng tránh khi có bão xảy ra. Chúng ta cũng nên tham gia các hoạt động tuyên truyền, giúp đỡ cộng đồng khi gặp thiên tai. Ngoài ra, việc trồng cây xanh cũng góp phần giảm thiểu tác động xấu của thiên nhiên. Khi có ý thức tốt, chúng ta sẽ góp phần giảm bớt hậu quả do bão gây ra.
Bài làm
Hoàng trung thông là 1 trOng những gương mặt tiêu biểu của thơ ca kháng chiến chống pháp . Thơ của ông ko phô trương thánh thế mà thấm đẫm chất đời . Bài thơ " bộ đội về làng " là mình chứng tiêu biểu , ghi lại những khoảng khắc xúc động khi những ng lính trở về trg vòng tay bao bọc của nhân dân
Chủ đề xuyên suốt đoạn trích là niềm vui đoàn tụ và sự gắn bó máu thịt giữa quân và dân
Từ " các anh về " đc lặp lại như 1 tiếng reo vui đầy tự hào sự cs mặt của những ng lính kh chỉ mang đến hơi ấm cho mỗi nhà mà còn lm bừng lên sức sống cho cả làng.
Hình ảnh những ng lính trở về đc tác giả khác hoạ qua lăng kính của tình thân họ kh ph những vị khách xa lạ mà còn là những ng con ng anh đi xa trở về
Từ " hớn hở " và " bịn rịn " đã diễn tả cũng bậc cảm xúc trẻ thơ vui sướng còn ng già thì xúc động . Tình cảm ấy sâu nặng đến mức xoá nhoà khoảng cách giữa ng lính và ng dân.
Về mặt nghệ thuật , Hoàng Trung Thông đã sử dụng ngôn ngữ hết sức giản dị , gần gũi và lời ăn tiếng nói của nhân dân . Những hình ảnh " mái lá nhà trẻ " , " áo nâu " gợi lên làng quê nghèo khó nhưng lại giàu tình nghĩa.
Bài thớ " bộ đội về làng " là 1 khúc ca nhẹ nhàng nhưng sâu sắc về tình quân dân , quá những vần thơ chân thực Hoàng Trung Thông ko chỉ cần ngợi hình ảnh ngộ lính cụ hồ mà công khẳng định chính tính yêu của nhân dân là điểm tựa vững chắc nhất để những ng lính vững tay súng trên còn đg giải phóng dân tộc