Đỗ Minh Tú
Giới thiệu về bản thân
- Giới thiệu tác giả Nam Cao và truyện ngắn "Lão Hạc".
- Giới thiệu nhân vật chính: Lão Hạc - một người nông dân nghèo khổ nhưng giàu lòng tự trọng và tình yêu thương.
- Vợ mất sớm, con trai vì không có tiền cưới vợ nên đi phu đồn điền cao su biền biệt.
- Sống cô độc, bầu bạn duy nhất là con chó (Cậu Vàng).
- Tuổi già, sức yếu, sau trận ốm nặng và bão mất mùa, lão rơi vào cảnh túng quẫn.
- Lòng nhân hậu và tình yêu thương: Coi Cậu Vàng như con, chăm sóc và trò chuyện với nó; thương con trai đến thắt lòng, dành dụm từng đồng tiền, giữ mảnh vườn cho con.
- Sự lương thiện và lòng tự trọng cao cả:
- Dằn vặt, đau đớn khi phải bán Cậu Vàng (cảm giác mình là kẻ lừa gạt).
- Từ chối mọi sự giúp đỡ của ông Giáo vì không muốn làm phiền hàng xóm.
- Gửi tiền cậy nhờ ông Giáo lo hậu sự cho mình để không ai phải tốn kém.
- Chọn cái chết bằng bả chó: Một cái chết dữ dội, đau đớn để bảo toàn danh dự và mảnh vườn cho con.
- Cái chết tố cáo xã hội thực dân nửa phong kiến đẩy con người vào đường cùng.
- Khẳng định giá trị nhân đạo của tác phẩm.
- Nêu cảm xúc cá nhân: Trân trọng, cảm phục tâm hồn cao khiết của Lão Hạc.
- Giới thiệu tác giả Nam Cao và truyện ngắn "Lão Hạc".
- Giới thiệu nhân vật chính: Lão Hạc - một người nông dân nghèo khổ nhưng giàu lòng tự trọng và tình yêu thương.
- Vợ mất sớm, con trai vì không có tiền cưới vợ nên đi phu đồn điền cao su biền biệt.
- Sống cô độc, bầu bạn duy nhất là con chó (Cậu Vàng).
- Tuổi già, sức yếu, sau trận ốm nặng và bão mất mùa, lão rơi vào cảnh túng quẫn.
- Lòng nhân hậu và tình yêu thương: Coi Cậu Vàng như con, chăm sóc và trò chuyện với nó; thương con trai đến thắt lòng, dành dụm từng đồng tiền, giữ mảnh vườn cho con.
- Sự lương thiện và lòng tự trọng cao cả:
- Dằn vặt, đau đớn khi phải bán Cậu Vàng (cảm giác mình là kẻ lừa gạt).
- Từ chối mọi sự giúp đỡ của ông Giáo vì không muốn làm phiền hàng xóm.
- Gửi tiền cậy nhờ ông Giáo lo hậu sự cho mình để không ai phải tốn kém.
- Chọn cái chết bằng bả chó: Một cái chết dữ dội, đau đớn để bảo toàn danh dự và mảnh vườn cho con.
- Cái chết tố cáo xã hội thực dân nửa phong kiến đẩy con người vào đường cùng.
- Khẳng định giá trị nhân đạo của tác phẩm.
- Nêu cảm xúc cá nhân: Trân trọng, cảm phục tâm hồn cao khiết của Lão Hạc.
- Giới thiệu tác giả Nam Cao và truyện ngắn "Lão Hạc".
- Giới thiệu nhân vật chính: Lão Hạc - một người nông dân nghèo khổ nhưng giàu lòng tự trọng và tình yêu thương.
- Vợ mất sớm, con trai vì không có tiền cưới vợ nên đi phu đồn điền cao su biền biệt.
- Sống cô độc, bầu bạn duy nhất là con chó (Cậu Vàng).
- Tuổi già, sức yếu, sau trận ốm nặng và bão mất mùa, lão rơi vào cảnh túng quẫn.
- Lòng nhân hậu và tình yêu thương: Coi Cậu Vàng như con, chăm sóc và trò chuyện với nó; thương con trai đến thắt lòng, dành dụm từng đồng tiền, giữ mảnh vườn cho con.
- Sự lương thiện và lòng tự trọng cao cả:
- Dằn vặt, đau đớn khi phải bán Cậu Vàng (cảm giác mình là kẻ lừa gạt).
- Từ chối mọi sự giúp đỡ của ông Giáo vì không muốn làm phiền hàng xóm.
- Gửi tiền cậy nhờ ông Giáo lo hậu sự cho mình để không ai phải tốn kém.
- Chọn cái chết bằng bả chó: Một cái chết dữ dội, đau đớn để bảo toàn danh dự và mảnh vườn cho con.
- Cái chết tố cáo xã hội thực dân nửa phong kiến đẩy con người vào đường cùng.
- Khẳng định giá trị nhân đạo của tác phẩm.
- Nêu cảm xúc cá nhân: Trân trọng, cảm phục tâm hồn cao khiết của Lão Hạc.
Câu 1 (khoảng 150 chữ):
Nhân vật giáo sư Otto Lidenbrock hiện lên là một con người giàu tri thức, bản lĩnh và vô cùng dũng cảm. Trước những biến động dữ dội trong lòng đất, khi người cháu hoảng loạn và lo sợ cái chết cận kề, ông vẫn giữ được sự bình tĩnh đáng kinh ngạc. Không chỉ vậy, giáo sư còn nhanh chóng nhận ra bản chất của hiện tượng là núi lửa sắp phun trào và xem đó như một cơ hội để trở về mặt đất. Điều này cho thấy ông có tư duy khoa học sắc bén và khả năng phân tích tình huống rất tốt. Bên cạnh đó, sự tự tin và tinh thần lạc quan của ông đã tiếp thêm niềm tin cho người đồng hành. Qua nhân vật, ta thấy hình ảnh một nhà khoa học kiên cường, luôn chủ động trước thử thách.
Câu 2 (khoảng 400 chữ):
Trong xã hội hiện đại, ý kiến cho rằng giới trẻ dễ bỏ cuộc vì áp lực thành tích và kì vọng quá cao từ bản thân và gia đình là hoàn toàn có cơ sở. Trước hết, áp lực thành tích trong học tập và cuộc sống ngày càng lớn khiến nhiều bạn trẻ rơi vào trạng thái căng thẳng, mệt mỏi. Khi liên tục phải đạt điểm cao, phải giỏi hơn người khác, họ dễ cảm thấy mình không đủ tốt nếu thất bại. Bên cạnh đó, kì vọng từ gia đình cũng là một gánh nặng vô hình. Nhiều bậc phụ huynh mong muốn con cái thành công theo định hướng của mình, vô tình khiến các bạn trẻ mất đi sự tự do lựa chọn và dễ nản lòng khi không đáp ứng được mong đợi.
Tuy nhiên, việc dễ bỏ cuộc không chỉ đến từ áp lực bên ngoài mà còn xuất phát từ chính bản thân mỗi người. Một số bạn trẻ thiếu kiên trì, ngại khó khăn, quen với sự tiện nghi nên khi gặp thử thách liền muốn từ bỏ. Điều này cho thấy bản lĩnh và ý chí chưa đủ vững vàng. Trong khi đó, thực tế cuộc sống luôn đòi hỏi con người phải nỗ lực và vượt qua thất bại để trưởng thành.
Dù vậy, áp lực không phải lúc nào cũng tiêu cực. Nếu biết cách điều chỉnh, áp lực có thể trở thành động lực giúp con người cố gắng hơn. Điều quan trọng là mỗi bạn trẻ cần học cách cân bằng giữa kì vọng và khả năng của bản thân, đồng thời rèn luyện tinh thần kiên trì, không ngại thất bại. Gia đình cũng nên thấu hiểu, đồng hành thay vì áp đặt.
Tóm lại, nhận định trên phản ánh đúng một thực trạng đáng quan tâm. Để không dễ dàng bỏ cuộc, giới trẻ cần xây dựng ý chí vững vàng và học cách đối diện với áp lực một cách tích cực, từ đó trưởng thành và khẳng định giá trị của bản thân.
Lần lặp | Họ tên HS | Có đúng HS sinh vào tháng 9? | Có đúng đã hết danh sách không? |
|---|---|---|---|
1 | Nguyễn Gia An | Sai | Sai |
2 | Hà Ngọc Anh | Sai | Sai |
3 | Hoàng Văn Bình | Sai | Sai |
4 | Ngô Bảo Châu | Sai | Sai |
5 | Hà Mỹ Duyên | Sai | Sai |
6 | Trương Anh Đức | Sai | Sai |
7 | Trần Hương Giang | Đúng | Sai |
8 | Đào Phương Hà | Sai | Đúng |
- Lượt 1: So sánh và đổi chỗ để đưa số lớn nhất về cuối dãy.
- (83, 5) -> đổi chỗ: 5, 83, 8, 12, 65, 72, 71
- (83, 8) -> đổi chỗ: 5, 8, 83, 12, 65, 72, 71
- (83, 12) -> đổi chỗ: 5, 8, 12, 83, 65, 72, 71
- (83, 65) -> đổi chỗ: 5, 8, 12, 65, 83, 72, 71
- (83, 72) -> đổi chỗ: 5, 8, 12, 65, 72, 83, 71
- (83, 71) -> đổi chỗ: 5, 8, 12, 65, 72, 71, 83 (Số 83 đã đúng vị trí).
- Lượt 2: So sánh các số còn lại (trừ 83).
- (5, 8), (8, 12), (12, 65), (65, 72) -> Giữ nguyên vì đã đúng thứ tự.
- (72, 71) -> đổi chỗ: 5, 8, 12, 65, 71, 72, 83 (Số 72 đã đúng vị trí).
- Lượt 3: So sánh các số còn lại (trừ 72, 83).
- Các cặp (5, 8), (8, 12), (12, 65), (65, 71) đều đã đúng thứ tự tăng dần.
Dãy số sau khi sắp xếp là: 5, 8, 12, 65, 71, 72, 83.
- Đơn giản hóa vấn đề: Giúp bài toán phức tạp trở nên dễ hiểu và dễ quản lý hơn.
- Dễ dàng giải quyết: Tập trung xử lý từng phần nhỏ giúp giảm bớt áp lực và hạn chế sai sót so với việc đối mặt với toàn bộ vấn đề cùng lúc.
- Tăng tính tổ chức: Giúp lập kế hoạch giải quyết rõ ràng, xác định được các bước đi logic và thứ tự ưu tiên.
- Tái sử dụng: Những bài toán nhỏ sau khi giải xong có thể được dùng làm mẫu hoặc công cụ để giải các bài toán tương tự khác trong tương lai.
- Hỗ trợ làm việc nhóm: Cho phép phân chia công việc cho nhiều người cùng thực hiện đồng thời, giúp hoàn thành mục tiêu nhanh hơn
- Chọn trang chiếu: Nhấp chuột vào trang (Slide) mà bạn muốn chèn video.
- Mở thẻ Insert: Trên thanh công cụ, chọn thẻ Insert (Chèn).
- Chọn Video: Tìm đến nhóm lệnh Media, chọn Video. Tại đây thường có hai lựa chọn:
- This Device... (hoặc Video on My PC): Chèn video có sẵn trong máy tính.
- Online Video...: Chèn video từ internet (như YouTube, Vimeo).
- Chọn tệp video: Cửa sổ hiện ra, bạn tìm đến thư mục chứa video, chọn video cần chèn và nhấn Insert.
- Chỉnh sửa: Sau khi video xuất hiện trên trang chiếu, bạn có thể kéo các góc để thay đổi kích thước hoặc di chuyển đến vị trí mong muốn.