Nguyễn Tuấn Duy

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Tuấn Duy
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Câu 1: Dấu hiệu giúp nhận biết thể thơ của văn bản: Các câu thơ có số chữ không đều: câu 7 chữ xen với câu 6 chữ và 8 chữ Cách gieo vần linh hoạt, nhịp thơ uyển chuyển Bài thơ mang đặc trưng của thể thơ song thất lục bát → Vì vậy, văn bản được viết theo thể thơ song thất lục bát. Câu 2: Phương thức biểu đạt chính của văn bản là biểu cảm. → Bài thơ chủ yếu bộc lộ cảm xúc say mê, vui tươi, phấn chấn của nhân vật trữ tình trước vẻ đẹp của mùa xuân và cuộc sống. Câu 3: Không gian: Là khung cảnh thiên nhiên mùa xuân tươi đẹp, tràn đầy sức sống với: trám hoa đua nở cành xoan, phong cảnh xuân vui vẻ núi non xanh giang sơn, sông nước bến đò, dòng sông, bờ tre, bến nước… Thời gian: Là mùa xuân, đặc biệt là độ xuân sâu – khi mùa xuân đã vào độ đẹp nhất, đằm thắm nhất. → Không gian rộng lớn, khoáng đạt; thời gian là mùa xuân đẹp nhất làm nổi bật cảm hứng ngợi ca thiên nhiên và cuộc sống. Câu 4: Qua văn bản, nhân vật trữ tình gửi gắm những tâm trạng, cảm xúc: Niềm vui say mê trước vẻ đẹp rực rỡ của mùa xuân Sự rung động trước thiên nhiên tươi đẹp, sức sống căng tràn Tình yêu quê hương, đất nước sâu sắc Niềm tin yêu cuộc sống và khát vọng sống đẹp, sống có ý nghĩa → Bài thơ thể hiện tâm hồn lạc quan, yêu đời và giàu cảm xúc của tác giả. Câu 5: Tác dụng của phép đối trong văn bản: Ví dụ: “Nở gần một cuộc cười say / Đường xa coi nhẹ gánh đầy như không” “Lái tấm nắm xuôi ngược dòng sông / Nhục cười trận gió động phong” Tác dụng: Làm cho câu thơ cân đối, nhịp nhàng, giàu tính nhạc Nhấn mạnh vẻ đẹp hài hòa của thiên nhiên và cuộc sống mùa xuân Làm nổi bật tâm trạng vui tươi, phấn chấn của con người trước cảnh xuân Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho bài thơ → Phép đối góp phần làm bài thơ thêm sinh động, giàu cảm xúc và đậm chất trữ tình.

Câu 1: Văn bản được viết theo thể thơ song thất lục bát. Câu 2: Phương thức biểu đạt chính của văn bản là biểu cảm. → Bài thơ chủ yếu bộc lộ tình cảm biết ơn, thương nhớ và xót xa của người con đối với cha mẹ. Câu 3: Mạch cảm xúc của bài thơ là: Nhớ lại công ơn sinh thành, dưỡng dục của cha mẹ Xót xa khi cha mẹ đã khuất mà con chưa kịp báo đáp Day dứt, ân hận vì chưa đền đáp đủ công ơn sâu nặng Cầu mong cha mẹ được thanh thản, siêu thoát nơi cõi vĩnh hằng → Mạch cảm xúc phát triển từ hồi tưởng → tiếc nuối → ân hận → cầu nguyện. Câu 4: Đề tài: Tình cảm gia đình, đặc biệt là công ơn cha mẹ và lòng hiếu thảo của con cái. Chủ đề: Bài thơ ca ngợi công lao sinh thành, nuôi dưỡng to lớn của cha mẹ; đồng thời thể hiện nỗi nhớ thương, sự day dứt của người con khi chưa kịp báo hiếu và lời cầu mong cha mẹ được an yên nơi chín suối. Câu 5: Qua bài thơ, em rút ra bài học rằng phải luôn yêu thương, kính trọng và biết ơn cha mẹ. Cha mẹ đã hi sinh rất nhiều để nuôi con khôn lớn nên mỗi người con cần sống hiếu thảo, ngoan ngoãn, chăm chỉ học tập và biết quan tâm, chăm sóc cha mẹ khi còn có thể. Không nên để khi cha mẹ mất đi mới cảm thấy hối tiếc vì chưa kịp báo đáp công ơn sinh thành dưỡng dục ấy.

Mái trường là nơi gắn bó với mỗi người suốt những năm tháng tuổi trẻ. Ở đó có thầy cô tận tụy, bạn bè thân thiết và biết bao kỉ niệm vui buồn không thể quên. Trường lớp không chỉ là nơi học tập mà còn là nơi nuôi dưỡng ước mơ, nhân cách và tâm hồn mỗi người. Vì vậy, mỗi học sinh cần biết yêu quý mái trường, kính trọng thầy cô, đoàn kết với bạn bè và trân trọng từng khoảnh khắc của tuổi học trò để sau này không phải tiếc nuối.