Nghiêm Xuân Tuấn Hưng
Giới thiệu về bản thân
Câu 1: Dấu hiệu nhận biết thể thơ là số tiếng mỗi dòng không cố định, biến đổi linh hoạt
Câu 2: Những hình ảnh của làng quê qua nỗi nhớ là: con đường nhỏ, ngõ vắng, tiếng chó thức.
Câu 3: Về nội dung, biện pháp tu từ điệp cấu trúc trên nhấn mạnh sự hiện diện dồn dập, bao trùm của những điều tốt đẹp và sự gắn kết khăng khít giữa con người với thế giới xung quanh. Về nghệ thuật, biện pháp tu từ tăng sức gợi hình, gợi cảm; tạo nhịp điệu mạnh mẽ, hối hả; thể hiện niềm hạnh phúc vỡ òa và tâm thế đón nhận cuộc sống đầy hào hứng của nhân vật trữ tình. Qua đó tác giả khẳng định sức sống mãnh liệt và sự giàu có về tâm hồn của những con người được nuôi dưỡng từ làng quê.
Câu 4: Đoạn trích là một dòng cảm xúc đa tầng. Nỗi nhớ nhung da diết, khắc khoải về những kỷ niệm bình dị gắn liền với gốc rễ quê hương . Sự trân trọng, tự hào về tuổi thơ tự do, hồn nhiên và đầy ắp yêu thương. Nhận xét: Tình cảm của nhân vật trữ tình dành cho làng quê rất sâu nặng, thiêng liêng, đó chính là điểm tựa tinh thần vững chãi tiếp thêm sức mạnh cho người lính trên đường ra mặt trận.
Câu 5: Từ hình ảnh "chiếc vành nón lăn tưởng chạm đến chân trời", mỗi chúng ta cần ý thức rõ về giá trị của khát vọng trong cuộc sống. Phải chủ động nuôi dưỡng những ước mơ lớn lao, không ngại ngần mở rộng tầm nhìn và vươn mình ra thế giới rộng lớn. Chỉ khi có khát vọng cháy bỏng và tinh thần lạc quan, chúng ta mới có thể vượt qua mọi giới hạn của bản thân, biến những trăn trở thành hành động để kiến tạo nên những giá trị ý nghĩa cho chính mình và cộng đồng.
Câu 1: Bài thơ trên được viết theo thể thơ tự do
Câu 2: Nhân vật trữ tình trong bài thơ là người mẹ
Câu 3: Về nội dung, biện pháp tu từ nhân hoá ("thơm thảo", "hát") nhấn mạnh vẻ đẹp tâm hồn, sự sống động và niềm vui của "con" – mầm cỏ non – dường như đã hòa quyện làm một với tình yêu thương và sự kỳ vọng của mẹ. Về nghệ thuật, biện pháp tu từ tăng sức gợi hình, gợi cảm; tạo âm hưởng vui tươi, rộn ràng; thể hiện cái nhìn trìu mến, tự hào và tình yêu sâu nặng của mẹ dành cho đứa con. Qua đó tác giả khẳng định sự hòa quyện giữa con và thế giới của mẹ thật dịu dàng, ấm áp.
Câu 4: Sự bao dung, che chở vô bờ bến của mẹ qua hình ảnh "cánh đồng" rộng lớn, "hứng muôn ánh sao rơi" để bảo vệ con. Niềm hạnh phúc và hy vọng: Sự trưởng thành của con đem đến sức sống rộn ràng và niềm vui vô tận cho cuộc đời mẹ. Nhận xét: Các hình ảnh giàu giá trị biểu đạt, giúp cụ thể hóa tình mẫu tử thiêng liêng, biến tình yêu thương thành những mạch ngầm nuôi dưỡng sự sống bền bỉ.
Câu 5: Từ tình cảm bao la của người mẹ dành cho con, chúng ta trong vai trò người con cần ý thức rõ trách nhiệm của mình. Phải chủ động trân trọng, thấu hiểu và sẻ chia để cảm nhận sâu sắc vẻ đẹp của tình mẫu tử và sự hy sinh thầm lặng của cha mẹ. Chỉ khi có lòng hiếu thảo và nỗ lực sống tốt, chúng ta mới có thể đáp đền ơn nghĩa và lan tỏa những giá trị đạo đức tốt đẹp đến mọi người xung quanh.
Câu 1: dấu hiệu nhận biết đoạn thơ trên là số tiếng mỗ dòng
Câu 2: Hình ảnh miêu tả mùa thu là: lá khởi vàng.
Câu 3:
Về nội dung, biện pháp tu từ trên nhấn mạnh vẻ đẹp thanh tao, dịu dàng của "em" – người con gái Hà Nội – dường như đã hòa quyện làm một với linh hồn của mùa thu Thủ đô. Về nghệ thuật, biện pháp tu từ tăng sức gợi hình, gợi cảm; tạo âm hưởng tha thiết, bâng khuâng; thể hiện thái độ ngỡ ngàng, say đắm và tình yêu sâu nặng của tác giả dành cho đối tượng trữ tình. Qua đó tác giả khẳng định sự hoà quyện giứa em và mùa thu Hà Nội thật dịu dàng, mơ mộng
Câu 4:
Đoạn trích là một dòng cảm xúc đa tầng. Nỗi nhớ nhung âm thầm, da diết khi mùa thu về ("thương nhớ âm thầm").Niềm hy vọng và hạnh phúc: Sự hiện diện của "em" đem đến sức sống mới cho cảnh vật và niềm tin cho cuộc đời tác giả.
Câu 5:
Từ tình yêu nồng nàn của tác giả dành cho mùa thu Hà Nội, thế hệ trẻ ngày nay trong xu thế hội nhập cần ý thức rõ trách nhiệm của mình. Phải chủ động tìm hiểu, học hỏi để hiểu sâu sắc về vẻ đẹp văn hóa, lịch sử và truyền thống của quê hương. Chỉ khi có sự hiểu biết và tình yêu thật sự, chúng ta mới có thể "truyền lửa" cho người khác.
Câu 1. Từ ngữ dùng để chỉ nhân vật trữ tình trong bài thơ là: "Anh" và "Em".
Câu 2. Đề tài: Tình yêu lứa đôi.
Câu 3. Biện pháp: So sánh "Anh" với "núi" có tác dụng làm cho hình tượng người đàn ông trong tình yêu trở nên kì vĩ, vững chãi và kiên định. Nhấn mạnh sự thủy chung son sắt, bất biến trước thời gian và những cám dỗ bên ngoài.
Câu 4. Cảm hứng chủ đạo là sự trân trọng, lòng biết ơn và khát khao về một tình yêu thủy chung, bền chặt. Đó là tình cảm chân thành, sâu sắc của người đàn ông dành cho người phụ nữ mình yêu, mượn sự tĩnh lặng của núi và cái dạt dào của biển để bày tỏ tâm hồn.
Câu 5.
- Giống nhau Đều mượn hình ảnh biển cả, sóng gió để diễn tả tình yêu mãnh liệt, chân thành và sự gắn bó không thể tách rời.
- Khác nhau
- Tình yêu trong bài của Đỗ Trung Quân : Nhấn mạnh vào sự điềm tĩnh, vững chãi và lòng thủy chung. Tình yêu như ngọn núi đứng đợi biển, thể hiện sự bao dung, chở che và bình yên.
- Tình yêu trong "Thuyền và biển" (Xuân Quỳnh) : Nhấn mạnh vào sự mãnh liệt, nỗi lo âu và sự sống còn. Khẳng định nếu thiếu "anh", cuộc đời "em" sẽ chỉ còn là bão tố, đổ vỡ.
Câu 1. Thể thơ: Song thất lục bát
- Dấu hiệu: Cấu trúc các khổ thơ gồm các cặp câu phối hợp: hai câu 7 chữ (song thất) tiếp nối bằng một cặp câu 6 - 8 chữ (lục bát). Cách gieo vần chân và vần lưng luân phiên đặc trưng của thể thơ dân tộc.
Câu 2. Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
Câu 3. Thời gian: Có sự đan xen giữa thời gian thực tại và thời gian hồi tưởng. Không gian: Mở rộng từ không gian nhỏ bé, gần gũi ra không gian kỳ vĩ, rộng lớn mang tầm vóc giang sơn
Câu 4. Tâm trạng và cảm xúc của nhân vật trữ tình là nỗi sầu muộn man mác, lẻ loi khi nhìn cảnh xuân tươi đẹp nhưng lòng người lại nặng trĩu vì thiếu vắng tri âm và trăn trở trước thực tại đất nước. Ý chí và khát vọng: Thể hiện khí phách của một "trượng phu" với lý tưởng cao cả: "Quyết đem bút sắt mà mài lòng son". Đó là sự kiên định, dùng văn chương để thức tỉnh đồng bào, tô điểm lại "dư đồ rách".
Câu 5. Tác dụng của phép đối trong văn bản tạo cho lời thơ sự cân xứng, nhịp nhàng, có nhạc điệu trầm bổng, uy nghiêm. Nhấn mạnh sự đối lập giữa cái tôi cá nhân nhỏ bé với trách nhiệm lớn lao trước dân tộc. Làm nổi bật sự kiên định, bền bỉ của tác giả trong hành trình thực hiện lý tưởng, giúp ý thơ trở nên sâu sắc và giàu sức biểu cảm hơn.
Câu 1. Thể thơ: Tự do
Câu 2. Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
Câu 3. Mạch cảm xúc của bài thơ là khởi đầu bằng nỗi buồn và sự trống trải của người con khi cha mẹ đã khuất trong một buổi chiều mưa. Hồi tưởng về những kỷ niệm ngày xưa: cuộc sống nghèo khó, sự tảo tần, hy sinh và dạy dỗ của cha mẹ. Sự hối tiếc khi con trưởng thành, mải mê bôn ba mà chưa kịp đền đáp thì cha mẹ đã không còn. Kết thúc bằng lời cầu nguyện chân thành cho linh hồn cha mẹ được bình yên.
Câu 4. Đề tài: Tình cảm gia đình / Công ơn cha mẹ và chủ đề: Ngợi ca đức hy sinh, lòng tảo tần cả đời vì con của cha mẹ; đồng thời thể hiện nỗi lòng biết ơn sâu sắc, sự hối lỗi và niềm xót xa của người con khi chưa tròn đạo hiếu.
Câu 5. Qua bài thơ, em rút ra được bài học phải biết trân trọng và yêu thương cha mẹ khi họ còn ở bên cạnh chúng ta.
Câu 1: Thể thơ: Tự do
Câu 2: Những hình ảnh tái hiện ngôi trường thân thương bao gồm:Căn trường nho nhỏ, Nước vôi xanh, Bờ cỏ tươi non, Mùi thơm
Câu 3: Em hiểu sự lạc quan, hồn nhiên trong tâm hồn đứa trẻ khi ấy tràn ngập niềm vui và sự say mê khám phá thế giới. Thế giới hiện ra quá đỗi tươi đẹp và sinh động đến mức nỗi buồn không có cơ hội hay thời gian để tồn tại trong tâm trí người học trò.
Câu 4: Biện pháp tu từ ẩn dụ có tác dụng nhấn mạnh quy luật nghiệt ngã của thời gian: mọi thứ đều thay đổi, con người rồi sẽ già đi. Gợi lên tâm trạng hoài niệm, niềm xót xa, nuối tiếc khôn nguôi của tác giả khi nhìn lại quá khứ tươi đẹp nay đã xa vời.
Câu 5: Bài thơ gợi cho em suy nghĩ về tình cảm với trường lớp đã gắn bó với mỗi con người trong thời học sinh là đây không chỉ là nơi học kiến thức mà còn là nơi nuôi dưỡng những ước mơ đầu đời và những tình cảm thuần khiết nhất. Dù thời gian có trôi qua, mái tóc có bạc đi, thì những kỷ niệm về thầy cô, bạn bè vẫn luôn vẹn nguyên, là điểm tựa tinh thần giúp con người cảm thấy ấm lòng giữa bộn bề cuộc sống. Vì vậy hãy trân trọng quãng đời học sinh khi còn ngồi trên ghế nhà trường, bởi đó là khoảng thời gian đẹp nhất, trong trẻo nhất của mỗi người.