Nguyễn Mạnh Hùng
Giới thiệu về bản thân
Câu 1: Thể thơ: Tự do
Câu 2: Gợi nhớ về truyền thuyết: Lạc Long Quân và Âu Cơ - Sự tích "Con Rồng cháu Tiên"
Câu 3: Phép so sánh "Biển cần lao như áo mẹ bạc sờn" đã hình tượng hóa sự gian khổ, hy sinh của bao thế hệ cha ông trong công cuộc giữ gìn biển đảo, hình ảnh "áo mẹ bạc sờn" tạo cảm giác gần gũi, gợi lòng biết ơn sâu sắc và sự thấu hiểu đối với nỗi vất vả của tiền nhân
Câu 4: Nội dung của đoạn thơ là tiếng lòng yêu nước thiết tha, khẳng định chủ quyền biển đảo thiêng liêng của Tổ quốc gắn liền với lịch sử dân tộc. Đồng thời, bài thơ còn thể hiện nỗi lo âu, ý thức trách nhiệm và quyết tâm bảo vệ từng tấc đất, sải biển của người dân Việt Nam
Câu 5: Qua đoạn thơ, em rút ra bài học về lòng tự hào dân tộc và ý thức trách nhiệm của thế hệ trẻ trong việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, chúng ta cần nỗ lực học tập và rèn luyện để xứng đáng với sự hy sinh của cha ông, luôn hướng về biển đảo với tình yêu và hành động thiết thực
Câu 1: Thể thơ: Tự do
Câu 2: Hình ảnh so sánh với "tuổi thơ con": Một bài ca
Câu 3: Việc sử dụng hình thức lời tâm sự của con với mẹ tạo nên giọng điệu chân thành, gần gũi và đầy xúc động, cách này không chỉ giúp bộc lộ tình cảm gắn bó sâu nặng với cội nguồn mà còn làm cho những kỷ niệm về quê hương trở nên sống động, giàu sức truyền cảm hơn
Câu 4: Biện pháp tu từ: Liệt kê kết hợp với từ láy "vấn vương", "vời vợi". Tác dụng nhằm nhấn mạnh nỗi nhớ da diết, sâu đậm của người chiến sĩ đối với những địa danh quen thuộc và vẻ đẹp bình dị của quê hương Vĩnh Phúc khi đang làm nhiệm vụ
Câu 5: Quê hương đóng vai trò là điểm tựa tinh thần vững chắc, là nguồn cội nuôi dưỡng tâm hồn và hình thành nhân cách của mỗi con người. Trên hành trình trưởng thành, tình yêu quê hương chính là động lực giúp chúng ta vượt qua khó khăn và luôn nhắc nhở ta về đạo lý "uống nước nhớ nguồn"
Câu 1: Từ ngữ chỉ nhân vật trữ tình: Anh, Em
Câu 2: Đề tài của bài thơ: Tình yêu lứa đôi gắn liền với hình ảnh thiên nhiên biển, núi
Câu 3: Phép so sánh "Anh như núi đứng nghìn năm chung thuỷ" khẳng định sự vững chãi, bền bỉ và lòng son sắt của người đàn ông trong tình yêu. Qua đó, tác giả làm nổi bật vẻ đẹp của một tình yêu vĩnh cửu, không thay đổi trước thời gian và biến cố
Câu 4: Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là sự ngợi ca tình yêu chân thành, nồng nàn và khát vọng về một sự gắn kết bền chặt giữa những tâm hồn yêu nhau, đó là niềm hạnh phúc khi tìm thấy sự đồng điệu và điểm tựa nơi người mình yêu giữa thiên nhiên bao la
Câu 5: Tình yêu trong bài của Đỗ Trung Quân thiên về sự chiêm nghiệm, khẳng định sự chung thuỷ, vững vàng như "núi". Ngược lại, tình yêu trong "Thuyền và biển" của Xuân Quỳnh lại đầy mãnh liệt, dữ dội với những cung bậc nhớ nhung da diết, nơi người phụ nữ tự nhận thấy mình yếu mềm và trống trải khi thiếu vắng "anh"
Câu 1 - Dấu hiệu nhận biết thể thơ là mỗi khổ gồm 4 câu, mỗi câu có 7 chữ - thể thơ thất ngôn tứ tuyệt, có vần chân được gieo ở cuối các câu 1, 2, 4.
Câu 2 - Phương thức biểu đạt chính - Biểu cảm.
Câu 3 - Không gian trong văn bản rộng lớn, đa dạng từ cảnh sắc thiên nhiên rực rỡ đến sông nước mênh mông, núi non cách trở gắn liền với chí tang bồng; thời gian là chiều xuân và những năm tháng cuộc đời trôi chảy mang đậm màu sắc hoài niệm và sự xoay vần của số phận.
Câu 4 - Qua văn bản, nhân vật trữ tình gửi gắm nỗi sầu muộn trước cảnh xuân nhưng lòng người chia ly, sự trăn trở về chí làm trai, trách nhiệm với non sông đất nước và nỗi lòng tri âm man mác khi đối diện với những thăng trầm, nợ nần văn chương và nhân thế.
Câu 5 - Tác dụng của phép đối trong văn bản giúp tạo nên sự cân xứng trong cấu trúc câu thơ, nhấn mạnh sự tương phản giữa cảnh xuân vui tươi bên ngoài và nỗi sầu muộn bên trong lòng người, đồng thời làm nổi bật chí khí mạnh mẽ của bậc nam nhi đối lập với nỗi đau thầm kín, từ đó tăng sức biểu cảm và tạo nhịp điệu uyển chuyển cho bài thơ.
Câu 1 - Thể thơ lục bát.
Câu 2 - Phương thức biểu đạt chính - Biểu cảm.
Câu 3 - Mạch cảm xúc của bài thơ bắt đầu từ nỗi nhớ thương, xót xa khi cha mẹ đã khuất núi trong một đêm mưa tháng bảy, sau đó ngược dòng thời gian nhớ về thuở cơ hàn cha mẹ tần tảo nuôi con khôn lớn, để rồi kết thúc bằng sự ân hận vì chưa kịp báo hiếu và lời nguyện cầu cho linh hồn cha mẹ được siêu thoát.
Câu 4 - Đề tài của bài thơ là tình cảm gia đình, cụ thể là lòng biết ơn đối với công ơn sinh thành, dưỡng dục của cha mẹ; chủ đề của tác phẩm nhằm ngợi ca đức hy sinh cao cả của đấng sinh thành đồng thời thể hiện nỗi lòng hối lỗi, sự kính trọng và đạo làm con của nhân vật trữ tình.
Câu 5 - Qua bài thơ, em rút ra bài học sâu sắc về đạo hiếu là cần phải trân trọng, yêu thương và chăm sóc cha mẹ khi họ còn sống, đừng để đến lúc "mẹ đi về chốn mây ngàn" mới hối tiếc thì đã muộn màng, đồng thời luôn ghi nhớ công ơn dưỡng dục để sống tốt hơn mỗi ngày.
câu 1 - song thất lục bát
câu 2 - Căn trường nho nhỏ - Nước vôi xanh - Bờ cỏ tươi non - Mùi thơm
câu 3 - đây là cái nhìn đầy lạc quan và say mê của nhân vật trữ tình khi còn nhỏ,thế giới xung quanh tràn ngập màu sắc, niềm vui và sự sống khiến tâm hồn đứa trẻ không có chỗ cho nỗi buồn hay sự sầu muộn. Nó thể hiện sự hồn nhiên, vô tư và lòng yêu đời tha thiết.
câu 4 -
Tác giả sử dụng biện pháp ẩn dụ qua hình ảnh "bóng phù vân", "mái tóc nay dần hết xanh" kết hợp với phép đối lập (xanh – tạ), tác dụng nhằm nhấn mạnh sự trôi chảy nhanh chóng, nghiệt ngã của thời gian và sự hữu hạn của đời người. Qua đó, đoạn thơ bộc lộ niềm xót xa, tiếc nuối sâu sắc của nhân vật trữ tình khi chứng kiến cảnh cũ người xưa đều đã phôi pha theo năm tháng.
câu 5 -
Bài thơ khơi gợi tình cảm gắn bó thiết tha với mái trường – nơi lưu giữ những kỷ niệm tinh khôi nhất của tuổi học trò. Đối với mỗi người, trường lớp không chỉ là nơi học tập mà còn là mảnh tâm hồn, là điểm tựa tinh thần vững chắc. Dù thời gian có trôi đi, những ký ức về thầy cô, bạn bè vẫn luôn là hành trang quý giá, giúp chúng ta thêm trân trọng giá trị của quá khứ và vững vàng hơn trên hành trình trưởng thành.