Trần Ngọc Anh

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Trần Ngọc Anh
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Câu 1: Dấu hiện để xác định thể thơ tự do trong đoạn trích là: Số chữ trong các dòng thơ không bằng nhau có dòng 6 chữ, 7 chữ, 8 chữ hoặc nhiều hơn.

Câu 2:

Hình ảnh làng quê trong khổ thứ 2 là: ''con đường nhỏ'', ''tiếng chó thức'', ''bông hoa đèn''

Câu 3:

Biện pháp lặp cấu trúc ''...đến với chúng tôi'' nhằm tạo nhịp điệu dồn dập, mạnh mẽ, thể hiện cảm xúc trào dâng, niềm hạnh phúc vỡ òa của nhân vật trữ tình. Đồng thời, nhấn mạnh sự gắn kết chặt chẽ, sự giao hòa giữa con người ''những đứa trẻ làng quê'' với thiên nhiên, vũ trụ và cộng đồng. Khẳng định làng quê là nơi hội tụ tất cả những gì tốt đẹp nhất nuôi dưỡng tâm hồn con người.

Câu 4:

Tình cảm nhân vật trữ tình dành cho làng quê là sự gắn bó, lòng biết ơn và niềm tự hào khôn nguôi. Đó là nỗi nhớ thường trực, đau đáu ngay cả khi đang ở nơi chiến trường ác liệt "mặt trận". Là cái nhìn đầy trìu mến, trân trọng đối với từng hình ảnh nhỏ bé. Qua đó cho làng quê không chỉ là nơi sinh ra mà còn là cội nguồn sức mạnh tinh thần, là "mảnh đất tâm hồn" nuôi dưỡng sự sống và những khát vọng lớn lao.

Câu 5:

Hình ảnh ''Chiếc vành nón lăn tưởng chạm đến chân trời'' gợi ra sự kết nối giữa cái bình dị, đời thường ''chiếc nón'' với cái cao rộng, xa xăm '''chân trời''. Khát vọng là mục tiêu, ước mơ và hoài bão mà con người luôn hướng tới để hoàn thiện bản thân và đóng góp cho xã hội. Khát vọng giúp con người vượt qua nghịch cảnh, biến những điều bình thường trở nên phi thường. Chính những khát vọng bắt nguồn từ gốc rễ quê hương, gia đình sẽ tiếp thêm sức mạnh để chúng ta vươn tới những đỉnh cao mới. Vậy nên mỗi người cần nuôi dưỡng cho mình một khát vọng chân chính và không ngừng nỗ lực để hiện thực hóa ước mơ đó, bắt đầu từ những hành động nhỏ bé nhất.




Câu 1: Bài thơ trên được viết theo thể thơ tự do.

Câu 2: Nhân vật trữ tình trong bài thơ là người mẹ

Câu 3:

Biện pháp tu từ được sử dụng ở hai câu thơ trên là nhân hóa qua các từ ngữ chỉ đặc điểm, hành động của con người "thơm thảo'', ''hát'' làm cho hình ảnh ''cỏ'' trở nên sinh động, có hồn và gần gũi, cũng như tăng sức biểu cảm, giúp câu thơ thêm giàu nhạc điệu.. Diễn tả vẻ đẹp tâm hồn thanh cao, hiếu thảo và sức sống tràn đầy, niềm vui sướng của con khi được lớn lên trong tình yêu thương của mẹ.

Câu 4:

Hình ảnh của mẹ dành cho con trong bài thơ là '' mẹ là cánh đồng'' bao la, rộng lớn, là nơi che chở, nuôi dưỡng.Mẹ chứa chan ''ngày nắng'' , hứng ''muôn ánh sao rơi'', đọng ''sương lấp lánh'' gom góp những gì đẹp đẽ, tinh túy nhất của đất trời để nuôi con. Qua các hình ảnh đó, nó khẳng định tình mẹ là vô bờ bến, vừa vĩ đại như thiên nhiên, vừa gần gũi, dịu dàng. Đồng thời, làm nổi bật sự hy sinh cao cả và lòng vị tha của người mẹ.

Câu 5:

Là một người con, chúng ta có thể thực hiện những hành động thiết thực như quan tâm, giúp đỡ mẹ từ những việc nhỏ trong gia đình để mẹ bớt nhọc nhằn. Học tập tốt, rèn luyện đạo đức để trở thành người tử tế , là niềm tự hào của mẹ. Không ngần ngại nói lời yêu thương, dành thời gian lắng nghe và ở bên cạnh mẹ khi còn có thể.

Câu 1: Dấu hiệu để xác định thể thơ tự do của đoạn trích là: Số chữ mỗi dòng thơ không cố định và thay đổi linh hoạt, có dòng 4 chữ, 5 chữ, 6 chữ, 7 chữ và 8 chữ

Câu 2: Hình ảnh miêu tả mùa thu trong khổ thơ (1) là "lá khởi vàng"

Câu 3:

Câu hỏi tu từ được sử dụng trong khổ thơ thứ (4) ''Có phải em mùa thu Hà Nội'' nhằm tạo giọng điệu tâm tình, da diết, giúp ý thơ có sức lan tỏa và đọng lại sâu sắc trong lòng người đọc. Đồng thời, nhấn mạnh sự giao hòa,đồng nhất giữa vẻ đẹp của "em" và vẻ đẹp đặc trưng của mùa thu Hà Nội. Qua đó, hể hiện sự ngỡ ngàng, say đắm, cùng tình yêu tha thiết và niềm tự hào của tác giả dành cho mảnh đất này.

Câu 4:

Cảm xúc của nhân vật trữ tình được thể hiện trong đoạn trích là nỗi nhớ nhung âm thầm, da diết về những kỉ niệm xưa cũ. Sự rung động, ấm áp và hồi sinh tâm hồn khi đối diện với vẻ đẹp thiên nhiên ''ấm lại tuổi phong sương". Là niềm vui, sự biết ơn và hy vọng khi có "em" hiện diện giữa lòng Hà Nội. Qua đó, thể tình yêu sâu nặng, sự gắn bó và khao khát tìm về những giá trị văn hóa, lịch sử của thủ đô của nhân vật.

Câu 5:

Từ tình cảm của nhân vật trữ tình, em thấy rằng tình yêu quê hương không chỉ là cảm xúc mà còn cần chuyển hóa thành hành động. Trong xu thế hội nhập, trách nhiệm của thế hệ trẻ phải hiểu biết sâu sắc và trân trọng những giá trị văn hóa, vẻ đẹp truyền thống của dân tộc.Tận dụng sức mạnh của công nghệ và mạng xã hội để quảng bá hình ảnh đất nước ra thế giới một cách sáng tạo. "Hòa nhập nhưng không hòa tan", luôn giữ gìn bản sắc riêng của quê hương khi giao lưu với bạn bè quốc tế.


Câu 1: Thể thơ tám chữ

Câu 2: Câu thơ ''Ngàn năm trước con theo cha xuống biển'' gợi cho em về truyền thuyết ''Con Rồng cháu Tiên''

Câu 3: Biện pháp tu từ so sánh "biển cần lao" như "áo mẹ bạc sờn" nhằm làm cho câu thơ giàu hình ảnh, gợi cảm, khơi gợi lòng trắc ẩn và sự biết ơn sâu sắc của người con đối với Tổ quốc. Đồng thời, hình ảnh hóa sự gian khổ, vất vả của biển đảo quê hương qua bao thăng trầm lịch sử. "Áo mẹ bạc sờn" gợi sự lam lũ, tần tảo và hy sinh thầm lặng của người mẹ, từ đó làm nổi bật vẻ đẹp bình dị, gần gũi nhưng đầy sức chịu đựng của biển cả.

Câu 4:

Nội dung của đoạn thơ trên là thể hiện tình yêu quê hương đất nước gắn liền với chủ quyền biển đảo thiêng liêng. Đó là tiếng lòng đau đáu trước những biến động của lịch sử, sự khẳng định về nguồn gốc dân tộc và ý thức trách nhiệm bảo vệ từng tấc đất, thước biển mà cha ông đã để lại bằng xương máu.

Câu 5:

Qua đoạn thơ trên em rút ra được bài học cho bản thân là mỗi chúng Biết yêu quý, trân trọng và có ý thức bảo vệ chủ quyền biển đảo thiêng liêng của Tổ quốc. Ghi nhớ công ơn của cha ông và các thế hệ đi trước đã hy sinh xương máu để giữ gìn bờ cõi. Cần nỗ lực học tập, rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước trong thời đại mới.

Câu 1: Thể thơ tám chữ

Câu 2: Trong văn bản, tuổi thơ của "con" được so sánh với hình ảnh: ''tựa một bài ca''

Câu 3:

Việc sử dụng hình thức lời tâm sự của người con dành cho mẹ mang lại hiệu quả nghệ thuật sâu sắc. Làm cho bài thơ trở nên gần giũ, chân thành và tha thiết như 1 lời thủ thỉ, tâm tình. Giúp nhân vật trữ tình dễ dàng bộc lộ tình yêu kín đáo, sâu nặng nhất dành cho quê hương thông qua sự gắn bó với mẹ. Đồng thời nhấn mạnh sợi dây liên kết thiêng liêng giữa tình mẫu tử và tình yêu quê hương, đất nước.

CÂu 4:

Biện pháp tu từ được sử dụng ở đoạn thơ trên là điệp ngữ ( từ ''nhớ'' được lặp lại 2 lần) Nhằm tạo nhịp điệu nồng nàn, tha thiết cho câu thơ. Đồng thời,nhấn mạnh nỗi nhớ da diết, khôn nguôi của người lính dành cho những địa danh quen thuộc của quê hương Vĩnh Phúc khi đang làm nhiệm vụ.

Câu 5:

Từ tâm trạng của nhân vật "con", em thấy quê hương có ý nghĩa vô cùng quan trọng.Quê hương là nơi ta sinh ra, lớn lên với những lời ru của mẹ, những trang sách của thầy, hình thành nên nhân cách và tình cảm sơ khai nhất. Trên hành trình trưởng thành, khi đối mặt với gian khó hay khi đi xa như nhân vật con đi lính, hình ảnh quê hương chính là động lực, là niềm an ủi giúp con người vượt qua thử thách. Quê hương dạy ta biết yêu thương, biết trân trọng cội nguồn và ý thức được trách nhiệm bảo vệ, xây dựng mảnh đất mình đã gắn bó. Quê hương không chỉ là một địa danh, mà là một phần máu thịt, là hành trang quý giá nhất theo bước chân mỗi người trên suốt cuộc đời.




Câu 1: Các từ ngữ dùng để chỉ nhân vật trữ tình trong bài thơ là: "Anh" và Em''

Câu 2: Đề tài của bài thơ là tình yêu đôi lứa

Câu 3:

Đoạn thơ trên sử dụng biện pháp tu từ so sánh "anh" và ''núi'' làm cho câu thơ giàu hình ảnh, sinh động và tăng sức biểu cảm, giúp người đọc hình dung rõ nét sự cao thượng và khiêm nhường trong tình yêu. Đồng thời, khẳng định vẻ đẹp của một tình yêu kiên định, vững chãi và lòng chung thủy son sắt của nhân vật ''anh''. Hình ảnh''núi'' gợi lên sự vĩnh cửu, không thay lòng đổi dạ trước thời gian và thử thách

Câu 4:

Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là sự gợi ca tình yêu chân thành, nồng nàn và khát vọng về một sự gắn kết thủy chung, bền chặt giữa hai tâm hồn.

Câu 5: So sánh

* Giống nhau: Đều sử dụng các hình tượng thiên nhiên (biển, sóng, núi, thuyền) để diễn tả những cung bậc cảm xúc mãnh liệt trong tình yêu.

*Khác nhau:

- Tình yêu trong bài thơ của Đỗ Trung Quân: Nhấn mạnh vào sự vững chãi, bảo bọc và lòng thủy chung. Nhân vật "anh" như ngọn núi đứng đợi chờ, lặng thầm và bền bỉ che chở cho "em".Mang vẻ đẹp điềm tĩnh, chiêm nghiệm và đầy lòng biết ơn.

-Tình yêu trong đoạn thơ trích Thuyền và biển, Xuân Quỳnh: Nhấn mạnh vào sự gắn bó khăng khít, không thể tách rời. Nếu chia lìa, tâm hồn người phụ nữ ("em") sẽ rơi vào sự xáo động, bất an và bão tố.Mang vẻ đẹp nồng cháy, khao khát và có phần đầy lo âu, trăn trở khi đối diện với sự xa cách.

Câu 1: Bài thơ trên được viết theo thể thơ song thất lục bát, các dấu hiệu nhận biết là:

- Mỗi khổ thơ gồm 4 dòng theo quy luật: 2 câu 7 chữ, tiếp đến 1 câu 6 chữ và 1 câu 8 chữ.

-Có sự kết hợp giữa vần trắc ở hai câu 7 và vần bằng ở cặp lục bát.

Câu 2: Phương thức biểu đạt chính là biểu cảm

Câu 3:

Trước hết thời gian là buổi "chiều xuân". Đây là thời điểm giao thoa, thường gợi lên sự hoài niệm, man mác buồn. Thời gian còn trải dài từ quá khứ "mười lăm năm trước" đến hiện tại "nửa năm vừa dứt", tạo nên dòng chảy tâm trạng suy tư. Tiếp đến là không gian rộng lớn, khoáng đạt nhưng đượm buồn với "non nước", "giời mây", "giang sơn bảng lảng". Không gian này đối lập với sự nhỏ bé, cô đơn của "thuyền một lá" và nỗi lòng trĩu nặng của nhân vật.

Câu 4: Qua văn bản, nhân vật trữ tình đã gửi gắm tâm trạng, cảm xúc đó là sầu muộn, cô đơn. Buồn vì cảnh đẹp nhưng lòng không vui "xuân sầu chi để bận riêng ai", buồn vì sự ly biệt và sự vóng bắng tri âm. Tiếp đến, thể hiện sự hào khí, chí nam nhi muốn gánh vác việc nước qua 2 câu thơ "Phận nam nhi tang bồng là chí", "Quyết đem bút dắt mà mài lòng son". Cuối cùng là cảm giác hổ thẹn khi chưa thực hiện được hoài bão.

Câu 5:

Tác dụng của phép đối được sử dụng trong văn bản là: Tạo sự cân xứng, nhịp nhàng giúp lời thơ giàu nhạc điệu, trang trọng và cổ kính. Nhấn mạnh sự đối lấp giữa cái nhỏ bé "thuyền một lá",''ngọn bút'' với cái lớn lao''giang sơn'', ''nước non'' để làm nổi bật chí hướng và nỗi đau đau đáu của tác giả. Qua đó, phép đối giúp diễn tả sự giằng xé giữa thực tại buồn thương và lý tưởng cao cả, làm cho cảm xúc của nhân vật trữ tình trở nên nồng nàn và có sức lan tỏa hơn.


Câu 1: Thể thơ song thất lục bát

Câu 2: Phương thức biểu đạt chính là biểu cảm

Câu 3: Mạch cảm xúc của bài thơ là đi từ sự hoài niệm, xót xa khi nhớ về quá khứ gian khó và công ơn dưỡng dục của cha mẹ đến sự hối hận, tự trách khi nhận ra mình chưa kịp báo hiếu thì cha mẹ đã già, khuất bóng. Cuối cùng là lời cầu nguyện, mong muốn nương nhờ cửa Phật để đền đáp phần nào ơn nghĩa sinh thành.

Câu 4:

- Đề tài: Tình cảm gia đình

- Chủ đề: Bài thơ thể hiện lòng biết ơn sâu sắc , sự thấu hiểu những hi sinh thầm lặng của cha mẹ và nỗi lòng trăn trở, hối lỗi của người con khi chưa làm tròn đạo hiếu.

Câu 5:

Qua bài thơ, em rút ra được bài học cho bản thân rằng phải biết yêu thương, chăm sóc và hiếu kính với cha mẹ ngay khi họ còn sống, đừng để đến lúc "cha mẹ khuất bóng" mới hối tiếc. Nhận thức rõ nỗi vất vả, nhọc nhằn của cha mẹ để từ đó có động lực sống tốt, sống có ích. Cần có những hành động thiết thực hơn. Báo hiếu không chỉ là vật chất mà còn là sự quan tâm, gần gũi và không để cha mẹ phải lo lòng, bất an vì mình.



Câu 1: Song thất lục bát

Câu 2: Những hình ảnh miêu tả về ngôi trường trong kí ức của nhân vật trữ tình ở khổ thơ thứ nhất là:

- "Căn ttrường nho nhỏ"

-" Nước vôi xanh"

-"Bờ cỏ tươi non

-"Mùi thơm"

Câu 3:

"Đời đẹp quá, tôi buồn sao kịp" thể hiện tâm trạng lạc quan, yêu đời và sự hồn nhiên của nhân vật trữ trong quá khứ.Thế giới tuổi thơ hiện ra quá đỗi tươi, đầy ắp những niềm vui và sự khám phá.Nỗi buồn cũng không thể len lỏi vào tâm vì vẻ đẹp của cuộc sống đã chiếi xót xa, tiếc nuối sâu sắc của tác giả trước những kỷ niệm xưa cũ đã lùi xa, đồng thời bộc lộ sm trọn tâm trí.

Câu 4:

Đoạn thơ trên được sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ: "Cỏ mấy bận xanh rồi lại tạ" , "bóng phù vân" , "mái tóc nay dần hết xanh" nhằm nhấn mạnh sự trôi chảy nhanh chóng, khắc nghiệt của thời. Những hình" xanh rồi lại tạ", "mái tóc hết xanh" gợi lên sự già nua, tàn phai của tuổi trẻ và sự thay đổi của cảnh vật, con người.Đồng thời thể hiện nỗi hoài niệm về một thời học sinh đẹp đẽ.

Câu 5:

Bài thơ gợi cho em nhiều suy nghĩ về tình cảm gắn bó với mái trường: Nơi đây không chỉ dạy ta kiến thức mà còn là nơi lưu giữ những ký ức trong sáng nhất, định hình nên tâm hồn mỗi người.Thời gian trôi đi không bao giờ trở lại , vì vậy mỗi học sinh cần biết trân trọng từng phút giây bên thầy cô, bạn.Dù sau này có đi xa hay trưởng thành, những ký ức về "nước vôi xanh", "bờ cỏ tươi" vẫn sẽ là điểm tựa tinh thần vững chắc, giúp ta thêm yêu cuộc đời.