Bắc Thành

Giới thiệu về bản thân

u23 vn Nguyễn Đình Bắc
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Nguyên liệu chính để sản xuất nhôm là quặng Bô-xít (Bauxite).

Quy trình tóm tắt:

  1. Lọc sạch: Loại bỏ tạp chất từ quặng Bô-xít để thu được oxit nhôm tinh khiết (\(Al_2O_3\) ).
  2. Điện phân: Điện phân nóng chảy oxit nhôm trong bể chứa Criolit để tách ra nhôm nguyên chất.

\(\text{Số Mai nghĩ} + 0 = 99\)

\(\rarr\) Tham khảo:

Học tập là một quá trình quan trọng giúp mỗi người phát triển bản thân và mở rộng tri thức. Việc học không chỉ diễn ra trong nhà trường mà còn ở cuộc sống hằng ngày, qua sách vở, bạn bè và các trải nghiệm thực tế. Khi chăm chỉ học tập, học sinh sẽ dần hình thành thói quen tự giác và tư duy tốt hơn. Điều đó giúp các em tự tin hơn trong giao tiếp và giải quyết vấn đề. Bên cạnh đó, học tập còn giúp mỗi người có cơ hội đạt được ước mơ của mình. Vì vậy, luôn là nhiệm vụ quan trọng mà mỗi học sinh cần chú trọng và duy trì lâu dài.

\(\rarr\) Bố mẹ rất thương, yêu chăm sóc gia đình.

\(\rarr\) Ngôi kể và dấu hiệu nhận biết trong văn bản "Quê hương":

- Ngôi kể: Ngôi thứ nhất.

- Dấu hiệu nhận biết:

+ Người kể chuyện xưng "tôi" trong toàn bộ tác phẩm.

+ Trực tiếp bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ cá nhân (buồn, hụt hẫng, hy vọng).

+ Kể lại các sự việc dựa trên những gì chính mình quan sát và trải nghiệm khi trở về quê.

\(\rarr\) Điểm nhìn của truyện ngắn "Quê hương" (Lỗ Tấn):

- Ngôi kể: Ngôi thứ nhất (nhân vật "tôi").

- Vị trí: Đặt vào một người trí thức trở về quê sau 20 năm xa cách.

\(\rarr\) Tác dụng:

- Tạo sự đối lập: Giúp người đọc thấy rõ sự thay đổi đau xót giữa quê hương trong ký ức (tươi đẹp) và thực tế (xơ xác).

- Chiều sâu suy ngẫm: Dễ dàng bộc lộ những triết lý về số phận con người và niềm hy vọng vào một "con đường" mới cho tương lai.

\(→\) Điểm nhìn của truyện ngắn "Bức tranh của em gái tôi" là:

- Ngôi kể: Ngôi thứ nhất (nhân vật người anh xưng "tôi").

- Vị trí: Điểm nhìn đặt vào tâm trạng của người anh để quan sát cô em gái và các sự việc diễn ra.

 Tác dụng:

- Chân thực: Giúp bộc lộ những góc khuất tâm lý như lòng đố kỵ, sự mặc cảm một cách tự nhiên.

- Thuyết phục: Làm cho sự hối hận và thức tỉnh ở cuối truyện trở nên sâu sắc, lay động hơn khi nhân vật tự soi lòng mình.

\(\rarr\) Điểm nhìn của truyện ngắn "Bức tranh của em gái tôi" là:

- Ngôi kể: Ngôi thứ nhất (nhân vật người anh xưng "tôi").

- Vị trí: Điểm nhìn đặt vào tâm trạng của người anh để quan sát cô em gái và các sự việc diễn ra.

\(\rarr\) Tác dụng:

- Chân thực: Giúp bộc lộ những góc khuất tâm lý như lòng đố kỵ, sự mặc cảm một cách tự nhiên.

- Thuyết phục: Làm cho sự hối hận và thức tỉnh ở cuối truyện trở nên sâu sắc, lay động hơn khi nhân vật tự soi lòng mình.

Văn bản "Thương quá rau răm" (một tản văn/truyện ngắn của nhà văn Nguyễn Ngọc Tư) được kể theo ngôi kể thứ nhất.

a) Vì \(\triangle ABC\) nội tiếp đường tròn đường kính BC nên \(\widehat{BAC}=90^{\circ}\)

Ta có:

\(AH \perp BC \Rightarrow \triangle AHB\) vuông tại H

\(\rArr\widehat{BAH}+\widehat{ABH}=90^{\circ}\)

\(\widehat{ABH} + \widehat{ACH} = 90^\circ\) (do \(\triangle ABC\) vuông tại A)

\(\rArr\widehat{BAH}=\widehat{ACH}\)

Xét \(\triangle HAD\) , có:

\(HA=HD\) (gt)

\(\Rightarrow \triangle HAD\) cân tại H

\(\rArr\widehat{HAD}=\widehat{HDA}\)

Mặt khác, \(\widehat{HAE} = 90^\circ - \widehat{HAD}\)\(\widehat{HEA} = 90^\circ - \widehat{HDA}\) (do \(\triangle ADE\)\(\widehat{A}=90^{\circ})\)

\(\Rightarrow\widehat{HAE}=\widehat{HEA}\)

\(\Rightarrow\triangle HAE\) cân tại H

\(\Rightarrow HA=HE\)

Từ đó, suy ra H là trung điểm của DE.(đpcm)

Gọi F là giao điểm của OA và DE.

\(\triangle OAC\) cân tại O (\(OA = OC = R\) )

Nên \(\widehat{OAC} = \widehat{OCA}\)

Ta có:

\(\widehat{OAF} + \widehat{ADF} = \widehat{OAC} + \widehat{HDA} = \widehat{OCA} + \widehat{HAD}\)

Trong \(\triangle AHC\) vuông tại H, có:

\(\widehat{HAC} + \widehat{HCA} = 90^\circ\)

\(HA = HD \Rightarrow \widehat{HAD} = \widehat{HDA}\) , mà A, D, C thẳng hàng nên \(\widehat{HAD} = \widehat{HAC}\)

\(\Rightarrow \widehat{OAF} + \widehat{ADF} = \widehat{HCA} + \widehat{HAC} = 90^\circ\)

Xét \(\triangle ADF\) có tổng hai góc \(90^\circ \Rightarrow \widehat{AFD} = 90^\circ\)

Vậy \(OA \perp DE\) (đpcm)

b) Xét \(\triangle ADE\) có:

AF là đường cao, đồng thời là đường trung tuyến.

\(\rArr\triangle ADE\) cân tại A.

\(\rArr AD=AE\) \(\widehat{AED} = \widehat{ADE}\)

\(\rarr\widehat{AEK}=\widehat{ADI}\)

Xét \(\triangle AKE\) \(\triangle AID\) , có:

\(\widehat{EAK} = \widehat{DAI}\) (góc chung)

\(AE = AD\) (cmt)

\(\widehat{AEK} = \widehat{ADI}\) (cmt)

\(\Rightarrow \triangle AKE = \triangle AID\) (g-c-g)

Từ đó suy ra \(\triangle AKE \sim \triangle AID\) theo tỉ số 1.

c) \(\triangle AKE = \triangle AID \Rightarrow AK = AI\) (câu b)

Xét \(\triangle AIK\) , có:

\(AK = AI\)

Nên \(\triangle AIK\) cân tại A.

Xét tam giác ABC vuông tại A, có:

\(\frac{AI}{AB}=\frac{AK}{AC}\) (các hệ thức lượng và tỉ số đồng dạng).

\(\frac{AI}{AB}=\frac{AK}{AC}\)

Nên suy ra \(KI // AB\) (đpcm)

Ta có:

\(S_{ABKC} = S_{ABC} + S_{AKC}\)

Gọi \(OH=x(0\le x<R)\) .

Ta có:

\(HB = R - x\)

\(HC = R + x\)

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ABC (với đường cao AH) có:

\(AH^2=HB\cdot HC=(R-x)(R+x)=R^2-x^2\)

\(\Rightarrow AH=\sqrt{R^2 - x^2}\)

Trong tam giác vuông AHC , ta có:

\(AC = \sqrt{AH^2 + HC^2} = \sqrt{(R^2 - x^2) + (R+x)^2} = \sqrt{2R^2 + 2Rx}\)

Ta cũng có: \(AB = \sqrt{2R^2 - 2Rx}\)

xét tam giác AHC, có:

\(\tan\widehat{ACH}=\frac{AH}{HC}=\frac{\frac{R\sqrt{3}}{2}}{\frac{3R}{2}}=\frac{\sqrt{3}}{3}\Rightarrow\widehat{ACH}=30^{\circ}\)

\(\Rightarrow \widehat{ABC} = 60^\circ\)

Khi \(\widehat{ACB} = 30^\circ\)\(\widehat{ABC} = 60^\circ\) , các giá trị cạnh là:

- \(AC=BC.\cos30^{\circ}=2R\cdot\frac{\sqrt{3}}{2}=R\sqrt{3}\)

- \(AB=BC.\sin30^{\circ}=2R\cdot\frac{1}{2}=R\)

- \(S_{ABC} = \frac{1}{2} AB \cdot AC = \frac{1}{2} \cdot R \cdot R\sqrt{3} = \frac{R^2\sqrt{3}}{2}\)