Bắc Thành
Giới thiệu về bản thân
Câu 1
Câu “Ước gì tôi cũng có thể bay như những chú chim đó” thuộc kiểu câu cầu khiến (biểu thị mong muốn, ước ao).
Câu 2
Bài học rút ra:
+ Đừng để hoàn cảnh hay lời nói của người khác giới hạn khả năng của bản thân.
+ Phải tin vào chính mình và dám theo đuổi ước mơ.
+ Nếu từ bỏ ước mơ vì sợ hãi hoặc bị chê cười, ta sẽ không bao giờ phát huy được tiềm năng thật sự của mình.
.../
dụng cụ thụ điện.
chịu lun^^
Vì \(\triangle A B C\) vuông tại A nên:
\(\angle A = 90^{\circ}\)
Kẻ đường cao AH nên:
\(AH\bot BC\Rightarrow\hat{AHB}=90^{\circ}\)
Xét hai tam giác \(\triangle A B C\) và \(\triangle H B A\):
\(\hat{A}=\hat{AHB}=90^{\circ}\)
\(\hat{ABC}=\hat{HBA}\) (góc chung tại B)
\(\rArr\) \(\triangle A B C\) = \(\triangle H B A\)(g~g)
b) Áp dụng định lý Pitagone trong tam giác vuông ABC:
\(B C = \sqrt{A B^{2} + A C^{2}}\)
Thay số:
\(BC=\sqrt{9^2+12^2}=\sqrt{81+144}=\sqrt{225}=15\left(\operatorname{cm}\right)\)
Ta có:
\(A B^{2} = B H \cdot B C\)
\(\rArr BH=\frac{A B^{2}}{B C}=\frac{81}{15}=5,4\)(cm)
c) Áp dụng tính chất phân giác:
\(\frac{EB}{EA}=\frac{DB}{DA}\) và \(\frac{FC}{FA}=\frac{DC}{DA}\)
Suy ra:
\(\frac{E B}{E A} + \frac{F C}{F A} = \frac{D B + D C}{D A} = \frac{B C}{D A}\)
chiu lun
Đổi đơn vị:
- \(D_{1} = 7,3 \textrm{ } g / c m^{3}\) (thiếc)
- \(D_{2} = 11,3 \textrm{ } g / c m^{3}\) (chì)
Gọi:
- \(m_{1}\): khối lượng thiếc
- \(m_{2}\): khối lượng chì
\(m_{1} + m_{2} = 664\)
Thể tích là:
\(V=\frac{m}{D}=\frac{664}{8,3}=80\left(\operatorname{cm}^3\right)\)
Từ đó, ta lập được phương trình:
\(\frac{m_1}{7,3}+\frac{m_2}{11,3}=80\)
Thế \(m_{2} = 664 - m_{1}\):
\(\frac{m_{1}}{7,3} + \frac{664 - m_{1}}{11,3} = 80\)
Đoạn giải bạn tử ghi nha!
Kết quả là
- Thiếc: 438 g
- Chì: 226 g
Của bạn là đáp án!
a) \(6 → 2 → 5 → 7 → 1 → 4 → 3\)
b) \(6 → 9 → 1 → 5 → 7 → 3 → 4\)
Vì (d): \(y = a x + 3\) đi qua \(A \left(\right. 2 ; 6 \left.\right)\), thay vào:
\(6=2a+3\Rightarrow2a=3\Rightarrow a=\frac32\)
Hàm số:
\(y=\frac32x+3\)
Đồ thị:
- Khi \(x = 0\) ⇒ \(y = 3\) ⇒ điểm \(B \left(\right. 0 ; 3 \left.\right)\)
- Khi \(x = 2\) ⇒ \(y = 6\) ⇒ điểm \(A \left(\right. 2 ; 6 \left.\right)\)