Bắc Thành
Giới thiệu về bản thân
\(\frac{x+5}{x-3}=3\) (ĐKXĐ:x>3)
\(x+5=3x-9\)
\(5+9=3x-x\)
\(14=2x\)
\(x=14:2\)
\(x=7\) (TMĐK)
Vậy x = 7
A = (x - 1)^2 + (y + 5)^2 + 1
Vì (x - 1)^2 ≥ 0 ∀ x
và (y + 5)^2 ≥ 0 ∀ y
=> (x - 1)^2 + (y + 5)^2 + 1 ≥ 1
Dấu bằng xảy ra và chỉ khi
\(\Rightarrow\begin{cases}x-1=0\\ y+5=0\end{cases}\Leftrightarrow\begin{cases}x=1\\ y=-5\end{cases}\)
Vậy A(min) = 1 khi x = 1 và y = -5
Bài 1:
A = 4x^2 + 4x + 8
A = [(2x)^2 + 2 . 2x . 1 +1^2) + 7
A = (2x + 1)^2 + 7
Ta có:
(2x + 1)^2 ≥ 0 ∀ x ∈ R
(2x + 1)^2 + 7 ≥ 7
Dấu bằng xảy ra khi 2x + 1 = 0 => x = -1/2
Vậy A(min) = 7 khi x = -1/2
Bài 2:
B = 9x^2 + 12x + 15
B = [(3x)^2 + 2 . 3x . 2 + 2^2] + 11
B = (3x + 2)^2 + 11
Ta có:
(3x + 2)^2 ≥ 0 ∀ x ∈ R
(3x + 2)^2 + 11 ≥ 11
Dấu bằng xảy ra khi 3x + 2 = 0 => x = -2/3
Vậy B(min) = 11 khi x = -2/3
Bài 3:
C = x^2 - x + 10
C = [x^2 - 2x . 1/2 +(1/2)^2] - 1/4 + 10
C = (x - 1/2)^2 + 39/4
Ta có:
(x - 1/2)^2 ≥ 0 ∀ x ∈ R
(x - 1/2)^2 + 39/4 ≥ 39/4
Dấu bằng xảy ra khi x - 1/2 = 0 => x = 1/2
Vậy C(min) = 39/4 khi x = 1/2
Bài 4:
D = 2x^2 - 4xy + 4y^2 + 10x + 28
D = (x^2 - 4xy + 4y^2) + (x^2 + 10x + 25) + 3
D = (x - 2y)^2 + (x + 5)^2 + 3
Vì (x - 2y)^2 ≥ 0 và (x + 5)^2 ≥ 0 ∀ x,y ∈ R
(x - 2y)^2 + (x + 5)^2 + 3 ≥ 3
Dấu bằng xảy ra khi
\(\Rightarrow\begin{cases}x+5=0\\ x-2y=0\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}x=-5\\ -5-2y=0\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}x=-5\\ y=-\frac52\end{cases}\)
Vậy D(min) = 3 khi x = -5 và y = -5/2
Cho đa thức:
A = 1 - 2x + x^2
Áp dụng hằng đẳng thức bình phương một hiệu, ta có:
A = x^2 -2x . 1 + 1^2
A = (1 - x)^2 hay (x - 1)^2
Vậy ô trống thứ nhất điền (1 - x)^2
Vì bình phương của bất kì số thực nào cũng luôn không âm (lớn hơn hoặc bằng 0), atc so:
(1 - x)^2 ≥ 0 ∀ x
Do đó, A ≥ 0 với mọi giá trị của x
Ô trống thứ hai điền ≥
1.
\(A = x^2 + 8x - 11\)
\(A=x^2+2x.4+4^2-27\)
\(A = (x + 4)^2 - 27\)
Ta có:
\(\left(x+4\right)^2\ge0\forall x\in R\)
\(\Rightarrow\left(x+4\right)^2-27\ge0-27\)
\(\Rightarrow\left(x+4\right)^2-27\ge-27\)
Dấu bằng xảy ra khi x + 4 = 0 => x = 4
Vậy giá trị nhỏ nhất của A(min) là -27 khi x = -4
2.
\(B = x^2 - 12x + 7\)
\(B=x^2-2x.6+36-29\)
\(B = (x - 6)^2 - 29\)
Ta có:
\(\left(x-6\right)^2\ge0\forall x\in R\)
\(\Rightarrow\left(x-6\right)^2-29\ge0-29\)
\(\Rightarrow\left(x-6\right)^2-29\ge-29\)
Dấu bằng xảy ra khi x - 6 = 0 => x = 6
Vậy giá trị nhỏ nhất của B(min) = -29 khi x = 6
\(A=\frac{1}{2.3}+\frac{1}{3.4}+\frac{1}{4.5}+\frac{1}{5.6}\)
\(A=\frac12-\frac13+\frac13-\frac14+\frac14-\frac15+\frac15-\frac16\)
\(A=\frac12-\frac16\)
\(A=\frac26\)
\(A=\frac13\)
95 x 4,25 + 4,25 x 6 - 4,25
= 95 x 4,25 + 4,25 x 6 - 4,25 x 1
= 4,25 x (95 + 6 - 1)
= 4,25 x 100
= 425
Vì a,b,c là các số nguyên dương nên a < a+b < a+b+c
\(\Rightarrow\frac{1}{a}>\frac{1}{a+b}>\frac{1}{a+b+c}\)
Từ đó, ta có nhận xét:
\(1=\frac{1}{a}+\frac{1}{a+b}+\frac{1}{a+b+c}<\frac{1}{a}+\frac{1}{a}+\frac{1}{a}=\frac{3}{a}\)
\(\Rightarrow1<\frac{3}{a}\)
\(\Rightarrow a<3\left(1\right)\)
Mặt khác, ta có: \(\frac{1}{a+b}>0\) và \(\frac{1}{a+b+c}>0\)
Nên \(\frac{1}{a}<1\Rightarrow a>1\left(2\right)\)
Từ (1)(2) suy ra a = 2 (TMĐK số nguyên dương)
Thay a = 2 vào pt ban đầu, ta có:
\(\frac12+\frac{1}{2+b}+\frac{1}{2+b+c}=1\)
\(\Rightarrow\frac{1}{2+b}+\frac{1}{1+b+c}=1-\frac12\)
\(\Rightarrow\frac{1}{2+b}+\frac{1}{2+b+c}=\frac12\)
Vì b,c là các số nguyên dương nên 2+b < 2+b+c
\(\Rightarrow\frac{1}{2+b}>\frac{1}{2+b+c}\)
Do đó, \(\frac12=\frac{1}{2+b}+\frac{1}{2+b+c}<\frac{1}{2+b}+\frac{1}{2+b}=\frac{2}{2+b}\)
\(\Rightarrow\frac12<\frac{2}{2+b}\Rightarrow2+b<4\Longrightarrow b<2\)
Vì b < 2 nên b = 1 (TMĐK số nguyên dương)
Thay a = 2 và b = 1 vào pt, ta có:
\(\frac{2}{2+1}+\frac{1}{2+1+c}=\frac12\)
\(\Leftrightarrow\frac13+\frac{1}{3+c}=\frac12\)
\(\Leftrightarrow\frac{1}{3+c}=\frac12-\frac13\)
\(\Rightarrow\frac{1}{3+c}=\frac16\)
\(\Rightarrow3+c=6\)
\(\Rightarrow c=3\) (TMĐK số nguyên dương)
Vậy các số nguyên dương (a,b,c) cần tìm là (2;1;3).
Vì a, b là thừa số nguyên tố
\(\Rightarrow117=3^2.13\)
Vậy a có giá trị là 3
Vì a,b là các thừa số nguyên tố
\(\Rightarrow520=2^3.5.13\)
Vậy a có giá trị là 2