Quốc Đạt Trương

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Quốc Đạt Trương
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

x,y∈Z⇒(5x−1) và (y+2) là các ước nguyên của −35. Ư(−35)={1;−1;5;−5;7;−7;35;−35}

2. Bảng tính toán chi tiết

Ta xét các trường hợp 5x−1 là ước của −35 sao cho x là số nguyên:

5x−1

5x

x

y+2=5x−1−35​

y

Kết luận (x;y)

−1

0

0

35

33

(0;33)

4

5

1

−8.75

Loại


−6

−5

−1

5.83

Loại


9

10

2

−3.88

Loại


14

15

3

−2.5

Loại


34

35

7

−1.02

Loại


−36

−35

−7

0.97

Loại


Xuất sang Trang tính

Kiểm tra các ước khác của −35 cho 5x−1:

  • 5x−1=1⇒5x=2 (Loại)
  • 5x−1=5⇒5x=6 (Loại)
  • 5x−1=−5⇒5x=−4 (Loại)
  • 5x−1=7⇒5x=8 (Loại)
  • 5x−1=−7⇒5x=−6 (Loại)
  • 5x−1=35⇒5x=36 (Loại)
  • 5x−1=−35⇒5x=−34 (Loại)

3. Kết luận

Sau khi thử tất cả các ước của −35, chỉ có duy nhất một trường hợp thỏa mãn x nguyên là 5x−1=−1.

Nghiệm nguyên duy nhất:

(x;y)=(0;33)

Thử lại:

(5⋅0−1)(33+2)=(−1)⋅(35)=−35 (Đuˊng)

t còn tưởng trong đây đẻ hc


Tìm các cặp số nguyên \(\left(\right. x , y \left.\right)\) thỏa mãn phương trình \(\left(\right. 5 x - 1 \left.\right) \left(\right. y + 2 \left.\right) = - 35\).


Để tìm các cặp số nguyên \(\left(\right. x , y \left.\right)\), chúng ta cần xem xét các cặp ước số nguyên của \(- 35\). Các ước số nguyên của \(- 35\) bao gồm: \(\left{\right. 1 , - 1 , 5 , - 5 , 7 , - 7 , 35 , - 35 \left.\right}\).

Chúng ta sẽ lập bảng xét các trường hợp sau:

Trường hợp 1: \(5 x - 1\)\(y + 2\) là các cặp ước của \(- 35\).

\(5 x - 1\)\(y + 2\)\(5 x = \left(\right. \text{gi} \overset{ˊ}{\text{a}} \&\text{nbsp};\text{tr}ị\&\text{nbsp}; 5 x - 1 \left.\right) + 1\)\(x\)\(y = \left(\right. \text{gi} \overset{ˊ}{\text{a}} \&\text{nbsp};\text{tr}ị\&\text{nbsp}; y + 2 \left.\right) - 2\)\(y\)

Cặp

 \(\left(\right. x , y \left.\right)\) 

nguyên

1

-35

\(1 + 1 = 2\)

\(2 / 5\)

\(- 35 - 2 = - 37\)

-37

Không nguyên

-1

35

\(- 1 + 1 = 0\)

0

\(35 - 2 = 33\)

33

(0, 33)

5

-7

\(5 + 1 = 6\)

\(6 / 5\)

\(- 7 - 2 = - 9\)

-9

Không nguyên

-5

7

\(- 5 + 1 = - 4\)

\(- 4 / 5\)

\(7 - 2 = 5\)

5

Không nguyên

7

-5

\(7 + 1 = 8\)

\(8 / 5\)

\(- 5 - 2 = - 7\)

-7

Không nguyên

-7

5

\(- 7 + 1 = - 6\)

\(- 6 / 5\)

\(5 - 2 = 3\)

3

Không nguyên

35

-1

\(35 + 1 = 36\)

\(36 / 5\)

\(- 1 - 2 = - 3\)

-3

Không nguyên

-35

1

\(- 35 + 1 = - 34\)

\(- 34 / 5\)

\(1 - 2 = - 1\)

-1

Không nguyên

Từ bảng trên, chúng ta thấy chỉ có một trường hợp cho ra cả \(x\)\(y\) đều là số nguyên.

Kết quả:
Cặp số nguyên \(\left(\right. x , y \left.\right)\) thỏa mãn phương trình là (0, 33)