Hà Đức Toàn

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Hà Đức Toàn
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

a/ Kế hoạch chi tiêu là gì?
Kế hoạch chi tiêu là việc xác định trước các khoản thu, các khoản chi và cách phân bổ tiền trong một khoảng thời gian nhất định (tuần, tháng, năm) để sử dụng tiền hợp lí và đạt mục tiêu tài chính.


b/ Lí do cần phải lập kế hoạch chi tiêu:

Cần lập kế hoạch chi tiêu vì:

  • Giúp quản lí tiền bạc hợp lí, tránh tiêu xài lãng phí.
  • Giúp đảm bảo chi tiêu cho những nhu cầu cần thiết.
  • Giúp tiết kiệm tiền để thực hiện mục tiêu (mua đồ, học tập, du lịch…).
  • Giúp tránh rơi vào nợ nần hoặc thiếu tiền.
  • Giúp chủ động tài chính và cuộc sống ổn định hơn.

a) Các hình thức bạo lực gia đình trong tình huống:

(Có thể thấy thêm) Bạo lực cảm xúc: Tạo không khí gia đình căng thẳng, thiếu an toàn, khiến H phải rời nhà.

  • Bạo lực tinh thần: Mẹ thường xuyên cáu gắt, la mắng, dùng lời lẽ nặng nề, khiến H sợ hãi, áp lực.
  • Bạo lực thể chất: Đánh H, làm tổn thương về thân thể.

b) Tác hại của bạo lực gia đình:

  • Đối với cá nhân (H):
    • Bị tổn thương về thể chất và tinh thần (sợ hãi, lo lắng, mất tự tin).
    • Ảnh hưởng đến học tập, phát triển nhân cách.
    • Có thể dẫn đến sang chấn tâm lí lâu dài.
  • Đối với gia đình:
    • Mối quan hệ rạn nứt, mất yêu thương, tin tưởng.
    • Không khí gia đình căng thẳng, dễ tan vỡ.
  • Đối với xã hội:
    • Gây mất trật tự, an toàn xã hội.
    • Ảnh hưởng đến sự phát triển lành mạnh của thế hệ trẻ.
    • Làm gia tăng các vấn đề xã hội như bạo lực, tệ nạn.

Trong dòng văn học hiện thực trước Cách mạng, Thạch Lam là cây bút giàu chất trữ tình, luôn hướng ngòi bút vào những số phận nhỏ bé với những rung động tinh tế. Truyện ngắn Trở về là một tác phẩm tiêu biểu, thể hiện sâu sắc bi kịch tình cảm gia đình trong xã hội cũ. Đoạn trích đã khắc họa cuộc gặp gỡ giữa Tâm và người mẹ già sau nhiều năm xa cách, qua đó gợi lên nhiều suy ngẫm về tình mẫu tử và sự đổi thay trong tâm hồn con người.

Đoạn trích tập trung vào cuộc trở về của Tâm – một người con xa quê lâu ngày. Sau sáu năm lên thành phố học tập và làm việc, Tâm gần như quên hẳn mẹ mình. Khi trở về, cảnh vật vẫn nghèo nàn, xơ xác: “cái nhà cũ”, “mái gianh xơ xác”, tất cả gợi lên sự túng thiếu và thời gian in dấu. Người mẹ hiện ra với dáng vẻ già nua, tội nghiệp, vẫn trong bộ quần áo cũ kỹ. Cuộc gặp gỡ đáng lẽ phải chan chứa yêu thương lại trở nên gượng gạo, lạnh nhạt. Người mẹ xúc động, nghẹn ngào, còn Tâm thì thờ ơ, trả lời qua loa. Sự đối lập ấy làm nổi bật bi kịch: tình mẫu tử thiêng liêng bị chính người con vô tâm làm rạn nứt.

Qua đó, tác phẩm thể hiện chủ đề sâu sắc: phê phán sự vô cảm, thực dụng của con người khi bị cuốn vào cuộc sống nơi đô thị, đồng thời ca ngợi tình mẹ bao la, bền bỉ. Dù bị con lãng quên, người mẹ vẫn hết lòng yêu thương, lo lắng cho con từ những điều nhỏ nhặt nhất. Bà hỏi han sức khỏe, giữ con ở lại ăn cơm, xúc động khi nhận tiền con đưa. Ngược lại, Tâm coi đồng tiền như một cách để bù đắp, thậm chí còn có chút kiêu ngạo. Chi tiết này cho thấy sự lệch lạc trong nhận thức: Tâm đã đánh đồng tình cảm với vật chất, quên mất rằng điều mẹ cần nhất là sự quan tâm, yêu thương.

Về nghệ thuật, đoạn trích mang đậm phong cách của Thạch Lam với lối kể chuyện nhẹ nhàng nhưng thấm thía. Tác giả xây dựng tình huống truyện đơn giản – một cuộc trở về – nhưng lại chứa đựng nhiều ý nghĩa. Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế: sự xúc động nghẹn ngào của người mẹ được thể hiện qua những chi tiết nhỏ như “ứa nước mắt”, “run run”, trong khi thái độ lạnh nhạt của Tâm lại hiện lên qua những câu trả lời hờ hững, ánh nhìn lảng tránh. Ngôn ngữ giản dị, gần gũi nhưng giàu sức gợi, đặc biệt là sự đối lập giữa hai nhân vật đã làm nổi bật chủ đề tác phẩm. Ngoài ra, không gian làng quê nghèo cũng góp phần tạo nên bầu không khí buồn bã, cô quạnh, phản ánh sự cách biệt giữa hai thế giới: quê và phố, tình cảm và vật chất.

Đoạn trích Trở về không chỉ phản ánh một câu chuyện cá nhân mà còn mang ý nghĩa xã hội sâu sắc. Tác phẩm nhắc nhở mỗi người về giá trị thiêng liêng của tình thân, đặc biệt là tình mẹ – thứ tình cảm không gì có thể thay thế. Đồng thời, truyện cũng cảnh tỉnh con người đừng để những bon chen của cuộc sống làm phai nhạt đi những tình cảm chân thành. Đây chính là giá trị nhân văn bền vững mà tác phẩm để lại trong lòng người đọc.

Câu 1.
Bài thơ được viết theo thể thơ tự do.

Câu 2.
Người bộc lộ cảm xúc là “tôi” (nhân vật trữ tình).
Đó là cuộc gặp gỡ giữa người lính (tôi) với một bà mẹ nông dân nghèo. Câu 3.

Biện pháp tu từ: so sánh (“hơi ấm hơn nhiều chăn đệm”).

Tác dụng:

    • Tăng sức gợi hình gợi cảm cho câu thơ
    • Nhấn mạnh giá trị của tình người giản dị, chân thành còn quý hơn vật chất đầy đủ
    • Qua đó, tác giả muốn ca ngợi tình người ấm áp, sự sẻ chia giản dị mà chân thành của người mẹ nghèo; đồng thời khẳng định giá trị của tình cảm con người còn quý hơn những điều kiện vật chất đầy đủ Câu 4.
      Hình ảnh “ổ rơm”:
    • Là hình ảnh bình dị, mộc mạc của làng quê.
    • Không chỉ là chỗ nằm mà còn là biểu tượng của tình người ấm áp, sự sẻ chia của bà mẹ nghèo.
    • Gợi cảm giác thân thương, gần gũi và xúc động sâu sắc. Câu 5.
      Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là:
      Ca ngợi tình người ấm áp, chân thành trong hoàn cảnh nghèo khó, đặc biệt là tình cảm của người mẹ nông dân dành cho người lính.

    Câu 6.

    Bài thơ “Hơi ấm ổ rơm” của Nguyễn Duy đã để lại trong em nhiều cảm xúc sâu sắc. Hình ảnh bà mẹ nghèo đón người lính trong đêm gió lạnh thật giản dị mà xúc động. Dù thiếu thốn chăn chiếu, bà vẫn dùng rơm để lót ổ cho khách ngủ, thể hiện tấm lòng nhân hậu và giàu tình thương. Hơi ấm từ ổ rơm không chỉ là hơi ấm vật chất mà còn là hơi ấm của tình người. Qua đó, em nhận ra rằng những điều giản dị đôi khi lại mang giá trị lớn lao. Bài thơ giúp em thêm yêu quý con người lao động và trân trọng những tình cảm chân thành trong cuộc sống.

Bài thơ “Mẹ” đã để lại trong em nhiều cảm xúc sâu sắc về tình mẫu tử thiêng liêng. Qua những câu thơ giản dị, tác giả đã khắc họa hình ảnh người mẹ nghèo khó nhưng giàu đức hi sinh. Mẹ được ví như đóa hoa sen lặng lẽ dưới đầm, âm thầm tỏa hương cho đời. Dù cuộc sống vất vả, mẹ vẫn dành tất cả tình yêu thương, nước mắt và cả máu thịt của mình để nuôi con khôn lớn. Khi con trưởng thành, mẹ lại dần già yếu, “đời mẹ lắt lay chiếc bóng”, gợi lên sự hi sinh thầm lặng và khiến người đọc không khỏi xúc động. Đặc biệt, hình ảnh “mẹ thành ngôi sao lên trời” vừa thể hiện nỗi đau mất mẹ vừa gợi cảm giác mẹ vẫn luôn dõi theo con. Bài thơ được viết theo thể thơ tự do, câu thơ ngắn gọn, giàu hình ảnh giúp cảm xúc được bộc lộ chân thành và sâu lắng. Qua bài thơ, em càng hiểu và trân trọng hơn tình yêu thương bao la của mẹ dành cho con.

Nếu gặp lại một người bạn như anh gầy, em sẽ cư xử thân thiện, bình thường như những người bạn cũ, không phân biệt địa vị hay hoàn cảnh. Em sẽ nói chuyện tự nhiên, tôn trọng bạn và nhắc lại những kỉ niệm xưa để giữ tình bạn chân thành.

Cách ứng xử của anh béo gợi cho em rằng trong tình bạn cần chân thành, bình đẳng, không nên dựa vào chức quyền hay địa vị xã hội để phân biệt đối xử. Dù có thành đạt hơn, ta vẫn nên giữ thái độ giản dị, tôn trọng và coi trọng tình bạn.


Nếu gặp lại một người bạn như anh gầy, em sẽ cư xử thân thiện, bình thường như những người bạn cũ, không phân biệt địa vị hay hoàn cảnh. Em sẽ nói chuyện tự nhiên, tôn trọng bạn và nhắc lại những kỉ niệm xưa để giữ tình bạn chân thành.

Cách ứng xử của anh béo gợi cho em rằng trong tình bạn cần chân thành, bình đẳng, không nên dựa vào chức quyền hay địa vị xã hội để phân biệt đối xử. Dù có thành đạt hơn, ta vẫn nên giữ thái độ giản dị, tôn trọng và coi trọng tình bạn.

Chi tiết “Mấy thứ vali, hộp, túi của anh ta cũng co rúm lại, nhăn nhó” gợi tả:

  • Sự khúm núm, sợ sệt và tự ti quá mức của anh gầy khi biết bạn mình có chức vị cao hơn.
  • Không chỉ bản thân anh gầy mà mọi thứ xung quanh anh cũng như thu nhỏ lại, thể hiện thái độ cúi mình trước quyền lực.

Ý nghĩa của chi tiết:

  • Đây là biện pháp phóng đại, nhân hoá để làm nổi bật sự thay đổi thái độ đột ngột của anh gầy.
  • Qua đó châm biếm thói nịnh bợ, sùng bái chức quyền của một số người trong xã hội lúc bấy giờ.
  • Đồng thời làm tăng tính hài hước và ý nghĩa phê phán của truyện “Anh béo và anh gầy”.