Hoàng Thị Hải Yến
Giới thiệu về bản thân
Câu 1:
Văn bản "Kim tiền" thuộc loại Bi Kịch
Câu 2:
Theo nhân vật Cự Lợi, ông Trần Thiết Chung thất bại trong sự nghiệp và các dự phòng vì:
- Ông Chung quá lương thiện , trọng danh dự và đạo đức trong kinh doanh.
- Ông không đủ tàn nhẫn, thử mô để đầu với những mánh khóe lọc lừa trên thương trường – nơi mà đồng tiền làm chủ.
- Ý nghĩa: Cách so sánh này nhằm mục đích hạ thấp giá trị đạo đức của đồng tiền. Nó tim chỉ tiền bạc vốn không có nguồn gốc từ những thứ không sạch sẽ, tầm thường nhưng lại có khả năng “nuôi dưỡng” và tạo ra quyền lực giống như phân bón giúp cây xanh tốt tươi.
- Mục tiêu của Cự Lợi: Thuyết phục Trần Thiết Chung rũ bỏ sự thanh cao hão huyền, chấp nhận sự "bản tự" của thủ đoạn để đạt được mục tiêu giàu sang và quyền lực.
Câu 4: - Diễn biến: Cuộc trò chuyện kết thúc bằng quy tắc và thức tỉnh yên tĩnh về sức mạnh diệt trừ đồng tiền.
- Ý nghĩa: Thể hiện rõ chủ đề của văn bản: Sức mạnh tha hóa của đồng tiền . Nó có thể biến con người thành nô lệ, khám phá nhân cách và các mối quan hệ tốt đẹp, đưa con người vào bi kịch khi quá tham vọng.
Câu 5:
Em hoàn toàn đồng ý với quan điểm này. Trong cuộc sống, đôi khi mình cần học cách chấp nhận và buông bỏ. Chấp nhận việc khả năng của bản thân mình chỉ ở ngưỡng cửa đó, nếu cố gắng mà không hiệu quả, mọi chuyện sẽ trở nên tệ hại hơn. Tham lam cũng là một loại hình cố chấp! Lòng tham là vô tận, nhưng những cái ta muốn sở hữu được lại hữu hạn. Do vậy, không chỉ học cách chấp nhận, buông bỏ mà ta còn cần học cách biết đủ, biết chọn lọc thời điểm, dừng lại đúng lúc. Bởi, " Bao giờ cũng vậy, hễ mình càng tham muốn nhiều thì cái gánh hệ lụy càng nặng."
Văn bản "Kim tiền" thuộc loại Bi Kịch
Theo nhân vật Cự Lợi, ông Trần Thiết Chung thất bại trong sự nghiệp và các dự phòng vì:
- Ông Chung quá lương thiện , trọng danh dự và đạo đức trong kinh doanh.
- Ông không đủ tàn nhẫn, thử mô để đầu với những mánh khóe lọc lừa trên thương trường – nơi mà đồng tiền làm chủ.
Câu 1: Những phương thức biểu đạt trong bài thơ là: Biểu cảm tự sự.
Câu 2: Đề tài trong bài thơ Những Giọt Lệ là đề tài về nỗi tủi hờn, buồn bã, đau xót của tác giả khi phải đối diện với căn bệnh ”Phong” quái ác.
Câu 3: Hình ảnh thơ mang tính tượng trưng: hình ảnh bông Phượng
Bông Phượng là một loài hoa có màu đỏ, thường nở rộ vào mùa hè. Màu đỏ cũng là màu của máu, màu của đau thương và bệnh tật, được tác giả lấy làm hình ảnh tượng trưng cho nỗi lòng đau xót, tủi hờn của mình khi mình mắc bệnh “Phong”
Câu 4:
Biện pháp tu từ: hoán dụ được sử dụng trong khổ thơ cuối, ở 2 câu cuối của khổ thơ cuối.
Biện pháp tu từ hoán dụ làm tăng tính gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt, chỉ hàm ý: bông Phượng màu đỏ, nhỏ những giọt xuống lòng tác giả, là giỏ những giọt máu của sự đau đớn, của sự cô đơn và bất lực trước số phận hẩm hiu, và căn bệnh quái ác bủa vây.
Câu 5: Bài thơ được triển khai theo cấu tứ tương đồng , cảm xúc xuyên suốt toàn bài là sự khổ đau, luyến tiếc trước sự sống mong manh, ngờ vực. Tác giả liên tục đặt các câu hỏi tu từ, nhằm trấn an, nhằm hi vọng bản thân mình khi phải đối mặt với cái “ chết”