Nguyễn Chí Anh
Giới thiệu về bản thân
Câu 1. Thể thơ: Thơ tự do.
Câu 2. Đề tài: Cảnh bến đò trong ngày mưa và cuộc sống sinh hoạt nơi bến đò.
Câu 3.
Một biện pháp tu từ nổi bật là so sánh: “Thúng đội đầu như đội cả trời mưa.”
Tác dụng: Làm nổi bật hình ảnh người đi chợ trong mưa rất vất vả, gợi cảm giác mưa nhiều, nặng nề; qua đó thể hiện sự lam lũ, cực nhọc của con người.
Câu 4.
Bức tranh bến đò ngày mưa được miêu tả qua các hình ảnh:
Tre rũ rượi ven bờ
Chuối bơ phờ đầu bến
Dòng sông mưa rào rạt
Con thuyền cắm sào đậu trơ vơ
Bến vắng, quán hàng không khách
Bác lái ghé buồm hút điếu, bà hàng ho sặc sụa
Người đi chợ đội thúng trong mưa
Những hình ảnh đó gợi cảm giác vắng vẻ, buồn, lạnh lẽo và ảm đạm của bến đò trong ngày mưa, đồng thời cho thấy sự vất vả của con người.
Câu 5.
Qua bức tranh bến đò ngày mưa, bài thơ gợi lên tâm trạng buồn, trầm lắng, man mác, đồng thời thể hiện sự cảm thông với cuộc sống lam lũ của người dân nơi bến sông.
Câu 1.
Thể loại của văn bản: Truyện trinh thám (văn bản tự sự).
Câu 2.
Ngôi kể được sử dụng: Ngôi thứ nhất (người kể xưng “tôi”, tức bác sĩ Dr. Watson kể lại sự việc).
Câu 3.
Câu:
“Tôi bắt đầu xem xét đoạn đường dẫn đến ngôi nhà, và ở đó, tôi thấy rõ những vệt bánh xe, loại xe nhỏ hai chỗ chở thuê, và qua một vài câu hỏi, tôi biết chắc là xe này đã đậu ở đấy đêm trước.”
- Đây là câu ghép đẳng lập.
- Quan hệ ý nghĩa giữa các vế: quan hệ liệt kê / nối tiếp các hành động (dùng từ nối “và”).
Câu 4.
Vụ án được coi là nan giải, hóc búa vì:
- Thi thể không có thương tích nhưng trong phòng lại có nhiều vết máu.
- Trên tường có chữ “Rache” viết bằng máu.
- Xuất hiện chiếc nhẫn cưới của phụ nữ gần thi thể.
- Có dấu bánh xe, dấu chân ngựa và dấu giày của hai người đàn ông.
→ Nhiều dấu vết mâu thuẫn và khó giải thích, nên việc tìm hung thủ và động cơ gây án rất khó.
Câu 5.
Nhận xét về cách lập luận của Sherlock Homles:
- Quan sát rất tỉ mỉ các dấu vết tại hiện trường.
- Phân tích logic, dựa vào chi tiết nhỏ như dấu chân, vết bánh xe, nét mặt nạn nhân…
- Suy luận và loại trừ các giả thiết không hợp lý để tìm ra kết luận đúng.
→ Cách lập luận khoa học, chặt chẽ, sắc bén, thể hiện trí tuệ của một thám tử tài giỏi.
Câu 1: thể thơ lục bát
Câu 2: biểu cảm
Câu 3: bptt điệp từ - lặp lại nhiều lần từ "ta đi ta nhớ","nhớ"
Tác dụng:
Nhấn mạnh nỗi nhớ da diết, sâu nặng của người ra đi đối với quê hương.
- Làm nổi bật hình ảnh núi rừng, dòng sông, đồng ruộng, khoai ngô, bữa cơm giản dị – những điều quen thuộc của quê nhà.
- Tạo nhịp điệu tha thiết, giàu cảm xúc cho đoạn thơ.
Câu 4:
Con người Việt Nam hiện lên trong bài thơ với những phẩm chất:
• Yêu quê hương, gắn bó sâu nặng với nơi mình sống.
• Sống giản dị, chân chất, gắn liền với cuộc sống lao động (đồng ruộng, khoai ngô, bữa cơm rau).
• Tình cảm chân thành, giàu nghĩa tình, luôn nhớ về quê hương khi phải rời xa.
Câu 5: