Hoàng Tiến Đạt
Giới thiệu về bản thân
câu 1 thể thơ tự do
câu 2 bộc lộ cảm xúc người chiến sĩ (tác giả)
cuộc gặp gỡ giữa người chiến sĩ và người mẹ nông dân
câu 3 biện pháp tu từ so sánh
tác dụng nhấn mạnh làm nổi bật sự ấm áp của ổ rơm thể hiện sự yêu thương của người mẹ đối với chiến sĩ
câu 4
- Sự bình dị, dân dã: Ổ rơm là hình ảnh quen thuộc của làng quê Việt Nam ngày xưa. Nó kết tinh từ hương vị đồng quê (mùi thơm của rơm rạ, nắng hanh) và sự cần cù của người nông dân.
- Sự ấm áp và chở che: Trong cái rét mướt của đêm đông, ổ rơm trở thành "chiếc nệm" ấm áp nhất. Nó tượng trưng cho lòng dân, sự cưu mang của những người mẹ nghèo đối với anh bộ đội.
- Sự kết nối: Ổ rơm là nơi giao thoa giữa tình quân dân thắm thiết. Dù điều kiện vật chất thiếu thốn, nhưng "hơi ấm" từ rơm rạ và tình người đã xóa tan cái lạnh giá của chiến tranh.
câu 5
- Đó là sự xúc động của người chiến sĩ trước sự chăm sóc, nhường nhịn của người mẹ miền quê.
- Bài thơ thể hiện niềm tin vào sức mạnh của hậu phương – chính những điều giản dị, mộc mạc như "ổ rơm" lại là nguồn động lực lớn lao tiếp sức cho người lính trên đường ra trận.
câu 6 Bài thơ "Hơi ấm ổ rơm" của Nguyễn Duy đã để lại trong lòng em những dư âm ngọt ngào về tình người trong chiến tranh. Hình ảnh anh bộ đội nghỉ chân trong ổ rơm của bà mẹ nghèo hiện lên thật gần gũi, xúc động. Dù chỉ là những cọng rơm vàng óng, khô nồng mùi nắng, nhưng nó chứa đựng cả tấm lòng nhường cơm sẻ áo, sự chở che vô điều kiện của nhân dân dành cho cách mạng. Qua những vần thơ mộc mạc, em cảm nhận được hơi ấm không chỉ đến từ rơm rạ mà còn đến từ trái tim nồng hậu của người mẹ Việt Nam. Tác phẩm khơi gợi trong em lòng biết ơn sâu sắc đối với thế hệ cha ông và trân trọng hơn những giá trị nhân văn cao đẹp của dân tộc.