Bàn Thu Toàn

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Bàn Thu Toàn
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
1. Xử lý số liệu Để vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu (tỷ trọng), trước hết chúng ta cần tính tổng sản lượng của 4 tỉnh và quy đổi giá trị tuyệt đối (nghìn tấn) sang giá trị tương đối (%). Công thức tính:
T trng tnh A=Sn lng tnh ATng sn lng 4 tnh×100%TtrngtnhA=SnlngtnhATngsnlng4tnh×100%
Bảng cơ cấu sản lượng thủy sản (%) NămTổng sốThanh HóaNghệ AnHà TĩnhQuảng Bình
2016
100,0
36,5
39,3
9,3
14,9
2022
100,0
33,4
42,8
8,9
14,9
(Lưu ý: Tổng sản lượng 2016 = 415,0 nghìn tấn; Tổng sản lượng 2022 = 623,0 nghìn tấn) 2. Vẽ biểu đồ (Câu a) Với yêu cầu thể hiện cơ cấu trong 2 năm, loại biểu đồ thích hợp nhất là Biểu đồ hình tròn.
  • Cách vẽ: Vẽ 2 hình tròn (năm 2016 và năm 2022). Do tổng sản lượng năm 2022 lớn hơn 2016 nên bán kính hình tròn năm 2022 cần vẽ lớn hơn năm 2016.
  • Yêu cầu:
    • Chia các nan quạt tương ứng với tỷ trọng đã tính.
    • Ghi số liệu (%) vào các múi biểu đồ.
    • Có chú giải và tên biểu đồ đầy đủ.
3. Nhận xét (Câu b) Dựa vào bảng số liệu và biểu đồ đã xử lý, ta có các nhận xét sau:
  • Về tổng thể: Sản lượng thủy sản của cả 4 tỉnh đều tăng mạnh trong giai đoạn 2016 - 2022. Tổng sản lượng tăng từ 415,0 lên 623,0 nghìn tấn (tăng gấp 1,5 lần).
  • Về cơ cấu:
    • Nghệ An luôn chiếm tỷ trọng cao nhất và có xu hướng tăng (từ 39,3% lên 42,8%). Đây là tỉnh đóng góp lớn nhất vào sản lượng của khu vực.
    • Thanh Hóa đứng thứ hai nhưng tỷ trọng có xu hướng giảm nhẹ (từ 36,5% xuống 33,4%).
    • Quảng Bình giữ mức tỷ trọng ổn định (khoảng 14,9%).
    • Hà Tĩnh chiếm tỷ trọng thấp nhất và có xu hướng giảm nhẹ (từ 9,3% xuống 8,9%).
1. Thuận lợi về Khoáng sản Mặc dù không quá phong phú về chủng loại so với các vùng miền núi, nhưng Đồng bằng sông Hồng sở hữu một số loại khoáng sản có giá trị chiến lược cho phát triển công nghiệp:
  • Than nâu: Đây là thế mạnh lớn nhất với bể than nâu có trữ lượng hàng tỷ tấn (lớn nhất cả nước), nằm sâu trong lòng đất. Đây là nguồn nguyên liệu tiềm năng cho ngành công nghiệp năng lượngtrong tương lai.
  • Khí đốt: Tập trung ở vùng thềm lục địa (như mỏ khí Tiền Hải - Thái Bình), là cơ sở để phát triển công nghiệp khí đốt, sản xuất điện và phân bón.
  • Vật liệu xây dựng: Có nguồn đá vôi, sét, cao lanh dồi dào (Hà Nam, Ninh Bình, Hải Phòng), tạo điều kiện phát triển mạnh ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng (xi măng, gạch men, gốm sứ).
  • Nước khoáng, nước nóng: Có nhiều điểm nước khoáng (Kênh Gà - Ninh Bình, Tiền Hải - Thái Bình) thuận lợi cho công nghiệp chế biến thực phẩm và du lịch nghỉ dưỡng.
2. Thuận lợi về Nguồn nước Nguồn nước dồi dào là yếu tố sống còn cho các khu công nghiệp và nhà máy sản xuất:
  • Hệ thống sông ngòi dày đặc: Với hai hệ thống chính là sông Hồng và sông Thái Bình, cung cấp lượng nước mặt khổng lồ phục vụ cho việc làm mát máy móc, quy trình sản xuất công nghiệp và giao thông vận tải đường thủy.
  • Nguồn nước ngầm: Có trữ lượng nước ngầm phong phú và chất lượng tốt, giúp đảm bảo nguồn cung cấp nước ổn định cho các đô thị và khu công nghiệp lớn.
  • Mạng lưới kênh mương: Hệ thống thủy lợi hoàn thiện không chỉ phục vụ nông nghiệp mà còn hỗ trợ việc thoát nước và cung ứng nước cho các vùng công nghiệp tập trung.