Triệu Vàn Phin
Giới thiệu về bản thân
Câu 1: Thể thơ lục bát.
Câu 2: Hai nhân vật Từ Hải và Thúy Kiều gặp nhau ở lầu xanh (lầu hồng).
Câu 3: Thúy Kiều là người thông minh, khéo léo, khiêm nhường, biết giữ lễ nghĩa, lời nói nhã nhặn và thể hiện sự tự trọng.
Câu 4: Từ Hải là người anh hùng hào kiệt, mạnh mẽ, khí phách, rộng lượng và trọng nghĩa tình.
Câu 5: Văn bản gợi lên sự cảm phục trước vẻ đẹp tài sắc, phẩm chất của Thúy Kiều và khí phách anh hùng của Từ Hải, đồng thời thể hiện sự trân trọng đối với cuộc gặp gỡ tri kỉ giữa hai người.
Sau khi giành được độc lập, Bru-nây, Mi-an-ma và Đông Ti-mo đã tiến hành tái thiết đất nước, ổn định chính trị, phát triển kinh tế – xã hội và mở rộng quan hệ đối ngoại để hội nhập với khu vực và thế giới.
Giữa thế kỉ XIX, trước sự đe doạ của thực dân phương Tây, Xiêm đã tiến hành nhiều cải cách để tăng cường tiềm lực đất nước: cải cách hành chính, quân đội, kinh tế; mở cửa buôn bán với nước ngoài và thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo để giữ vững độc lập, chủ quyền quốc gia.
a) =8,75×10-⁶ V/M b) Ion âm bị đẩy ra khỏi tế bào. Lực điện:
=2,8×10–¹² N
b) Phần trăm năng lượng được giải phóng khi hàn công suất tối đa
P = 2500 W
Công suất lớn nhất khi thời gian phóng điện ngắn nhất:tin=0,5s
Năng lượng giải phóng mỗi lần hàn:
A=Pt=2500×0,5=1250 J
Tỉ lệ phần trăm so với năng lượng đã tích lũy:
1250
×100%=63%
1980
Kết luận
a,Wmax = 1980 J
b,Mỗi lần hàn ở công suất tối đa giải phóng khoảng **63% năng lượng điện đã tích tr
a) Các túi nylon thường dính mép vào nhau do nhiễm điện khi cọ xát trong quá trình sản xuất và vận chuyển. Khi bị cọ xát, túi bị nhiễm điện tĩnh, các mép túi mang điện tích trái dấu nên hút nhau. Cách tách túi: Thổi nhẹ không khí vào miệng túi. Làm ẩm tay rồi vuốt nhẹ lên mép túi. Chạm túi vào vật kim loại (để trung hòa điện tích). Giải thích: Khi làm ẩm tay hoặc chạm vào kim loại, điện tích tĩnh được truyền bớt đi (bị trung hòa), lực hút tĩnh điện giảm nên túi dễ tách ra.
Ảnh hưởng của chế độ thực dân đến các nước Đông Nam á:
Về chính trị: ở các quốc gia triều đình phong kiến đã đầu hàng và phụ thuộc vào chính quyền thực dân.
Về bộ máy hành chính quan chức thực dân cai trị trực tiếp ở trung ương và cử người bản xứ cai quản ở địa phương.
Về Kinh tế: thực hiện chính sách bóc lột khai thác thuộc địa biến các nước thành nguồn cung cấp nguyên liệu và thị trường tiêu thụ hàng hóa phục vụ cho chính quốc
Về văn hóa xã hội: kìm hãm người dân trong tình trạng là hậu nghèo đói làm xói mòn các giá trị truyền thống của các quốc gia Đông Nam á.
Liên hệ thực tế ở Việt Nam Kinh tế: Việt Nam thời Pháp thuộc bị biến thành nơi cung cấp nguyên liệu và thị trường tiêu thụ. Các ngành như khai mỏ, đồn điền cao su phát triển nhưng phục vụ chính quốc; nông dân mất đất, đời sống khó khăn. Chính trị: Mất độc lập dân tộc, bị cai trị bằng bộ máy thuộc địa. Nhân dân không có quyền tự do dân chủ. Xã hội: Hình thành các giai cấp mới như công nhân, tư sản, tiểu tư sản; mâu thuẫn dân tộc và giai cấp ngày càng gay gắt, thúc đẩy phong trào yêu nước. Văn hóa – giáo dục: Bị ảnh hưởng bởi văn hóa Pháp; chữ Quốc ngữ được phổ biến, nhưng giáo dục bị hạn chế, phục vụ mục đích cai trị.
Quá trình xâm lược và cai trị của thực dân phương tây ở Đông Nam á:
Quá trình xâm lược:
Đầu thế kỷ 16 các nước phương Tây đang bắt đầu mở rộng quá trình xâm nhập, Thông qua các hoạt động như buôn bán truyền đạo.
Đông Nam á hải đảo:
Trải qua gần 4 thế kỷ thực dân phương tây hoàn thành quá trình xâm lược.
Đông Nam á lục địa:
Đầu thế kỷ 20 các nước thực dân phương Tây đã hoàn thành quá trình thôn tính Đông Nam á hầu hết các quốc gia đều trở thành thuộc địa trừ (xiêm).