Phạm Huy Nhật
Giới thiệu về bản thân
b: Phương trình hoành độ giao điểm là:
\(2 x^{2} = 2 m x + 1\)
=>\(2 x^{2} - 2 m x - 1 = 0\)
a=2; b=-2m; c=-1
Vì \(a \cdot c = 2 \cdot \left(\right. - 1 \left.\right) = - 2 < 0\)
nên (P) luôn cắt (d) tại hai điểm phân biệt
Theo viete, ta có:
\({x_1+x_2=-\frac{b}{a}=\frac{- \left(\right. - 2 m \left.\right)}{2}=m;x_1x_2=\frac{c}{a}=-\frac{1}{2}}\)
\(\mid x_{2} \mid - \mid x_{1} \mid = 2025\)
=>\(\left(\left(\right. \mid x_{2} \mid - \mid x_{1} \mid \left.\right)\right)^{2} = 202 5^{2}\)
=>\(x_{2}^{2} + x_{1}^{2} - 2 \mid x_{1} x_{2} \mid = 202 5^{2}\)
=>\(\left(\left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right)\right)^{2} - 2 x_{1} x_{2} - 2 \mid x_{1} x_{2} \mid = 202 5^{2}\)
=>\(m^{2} - 2 \cdot \frac{- 1}{2} - 2 \cdot \mid - \frac{1}{2} \mid = 202 5^{2}\)
=>\(m^{2} = 202 5^{2}\)
=>\(\left[\right. m = 2025 \\ m = - 2025\)
b: Phương trình hoành độ giao điểm là:
\(\frac{1}{2} x^{2} = x + \frac{1}{2} m^{2} + m + 1\)
=>\(x^{2} = 2 x + m^{2} + 2 m + 2\)
=>\(x^{2} - 2 x - \left(\right. m^{2} + 2 m + 2 \left.\right) = 0\)
\(\Delta = \left(\left(\right. - 2 \left.\right)\right)^{2} - 4 \cdot 1 \cdot \left[\right. - \left(\right. m^{2} + 2 m + 2 \left.\right) \left]\right.\)
\(= 4 + 4 \left(\right. m^{2} + 2 m + 2 \left.\right)\)
\(= 4 \left(\right. m^{2} + 2 m + 3 \left.\right) = 4 \left(\right. m^{2} + 2 m + 1 + 2 \left.\right)\)
\(=4\left(\left(\right.m+1\left.\right)\right)^2+8>=8>0\)
=>(P) luôn cắt (d) tại hai điểm phân biệt
Theo Viete, ta có:
\({x_1+x_2=-\frac{b}{a}=2;x_1x_2=\frac{c}{a}=-\left(\right.m^2+2m+2\left.\right)}\)
\(x_{1}^{3} + x_{2}^{3} = 68\)
=>\(\left(\left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right)\right)^{3} - 3 x_{1} x_{2} \left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right) = 68\)
=>\(2^{3} - 3 \cdot 2 \cdot \left[\right. - \left(\right. m^{2} + 2 m + 2 \left.\right) \left]\right. = 68\)
=>\(6 \left(\right. m^{2} + 2 m + 2 \left.\right) = 60\)
=>\(m^{2} + 2 m + 2 = 10\)
=>\(m^{2} + 2 m - 8 = 0\)
=>(m+4)(m-2)=0
=>\(\left[\right. m = - 4 \\ m = 2\)
b: Phương trình hoành độ giao điểm là:
\(\frac{1}{2} x^{2} = x + \frac{1}{2} m^{2} + m + 1\)
=>\(x^{2} = 2 x + m^{2} + 2 m + 2\)
=>\(x^{2} - 2 x - \left(\right. m^{2} + 2 m + 2 \left.\right) = 0\)
\(\Delta = \left(\left(\right. - 2 \left.\right)\right)^{2} - 4 \cdot 1 \cdot \left[\right. - \left(\right. m^{2} + 2 m + 2 \left.\right) \left]\right.\)
\(= 4 + 4 \left(\right. m^{2} + 2 m + 2 \left.\right)\)
\(= 4 \left(\right. m^{2} + 2 m + 3 \left.\right) = 4 \left(\right. m^{2} + 2 m + 1 + 2 \left.\right)\)
\(=4\left(\left(\right.m+1\left.\right)\right)^2+8>=8>0\)
=>(P) luôn cắt (d) tại hai điểm phân biệt
Theo Viete, ta có:
\({x_1+x_2=-\frac{b}{a}=2;x_1x_2=\frac{c}{a}=-\left(\right.m^2+2m+2\left.\right)}\)
\(x_{1}^{3} + x_{2}^{3} = 68\)
=>\(\left(\left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right)\right)^{3} - 3 x_{1} x_{2} \left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right) = 68\)
=>\(2^{3} - 3 \cdot 2 \cdot \left[\right. - \left(\right. m^{2} + 2 m + 2 \left.\right) \left]\right. = 68\)
=>\(6 \left(\right. m^{2} + 2 m + 2 \left.\right) = 60\)
=>\(m^{2} + 2 m + 2 = 10\)
=>\(m^{2} + 2 m - 8 = 0\)
=>(m+4)(m-2)=0
=>\(\left[\right. m = - 4 \\ m = 2\)
b) thay vào phương trình
\(x^{2} = 2 x + 3 \Rightarrow x^{2} - 2 x - 3 = 0\)
\(\left(\right.x-3\left.\right)\left(\right.x+1\left.\right)=0\Rightarrow x=3hoặcx=-1\)
\(x = 3 \Rightarrow y = 9\)
\(x = - 1 \Rightarrow y = 1\)
=> giao điểm
\(\left(\right.3;9\left.\right)và\left(\right.-1;1\left.\right)\)
c) ta có
\(\frac{1}{x_{1}} + \frac{1}{x_{2}} = \frac{3}{2}\)
Ta có phương trình
\(x^{2} = m x + 3 \Rightarrow x^{2} - m x - 3 = 0\)
áp dụng định lý viete
\(x_{1} + x_{2} = m , x_{1} x_{2} = - 3\)
\(\frac{1}{x_{1}} + \frac{1}{x_{2}} = \frac{x_{1} + x_{2}}{x_{1} x_{2}} = \frac{m}{- 3} = - \frac{m}{3}\)
Theo đề
\(- \frac{m}{3} = \frac{3}{2} \Rightarrow m = - \frac{9}{2}\)
b) Ta có: phương trình giao điểm
x2=−x−m+1⇒x2+x+m−1=0
Gọi \(x_{1} , x_{2}\) là nghiệm.
áp dụng định lý viete
\(x_{1} + x_{2} = - 1 , x_{1} x_{2} = m - 1\)
\(x_1-x_2=\sqrt{\left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right)^{2} - 4 x_{1} x_{2}}\) \(= \sqrt{\left(\right. - 1 \left.\right)^{2} - 4 \left(\right. m - 1 \left.\right)} = \sqrt{1 - 4 m + 4} = \sqrt{5 - 4 m}\)
Theo đề
\(\sqrt{5 - 4 m} = 2\)
\(5 - 4 m = 4 \Rightarrow - 4 m = - 1 \Rightarrow m = \frac{1}{4}\)
a) Xét giao điểm:
x2=2x+m2
x2-2x-m2=0
Xét △:
△=(-2)2 -4.1.(-m)2 =4(1+m2 )>0
Vì △>0 với mọi m
⇒ phương trình luôn có 2 nghiệm phân biệt
b) gọi x1 ,x2 là nghiệm của:
x2 -2x-m2 =0
áp dụng định lý viete
x1x2 =2; x1x2=-m2
Ta có (x1 +1)(x2 +1)=x1x2 +x1+x2+1
Thay vào
=-m2 +2+1=-m2+3
theo đề
-m2 +3=-3
-m2 =-6
⇒m2=6
⇒m=\(\pm\) √6
Vậy a) Luôn cắt tại 2 điểm phân biệt với mọi m
b) m=\(\pm\) √6
a) Ta có: đường thẳng d cắt trục tung có tọa độ (0; -5)
=> x= 0 ; y=-5
Thay vào phương trình đường thẳng d:
=> 2( m-1)0 +2m+3=-5
=> 2m+3=-5
2m=-8
m=-4
b) Ta có: giao điểm của d và (P)
=> 2(m-1)x+2m+3=x2
x2-2(m-1)x-(2m+3)=0
áp dụng định lý viete
xA+xB =2(m-1)
xAxB=-(2m+3)
Ta có: x2A + xB2 =(xA+xB)-2xAxB
Thay vào:
=[2(m-1)]2-2[-(2m+3)]
=4m2-8m+4+4m+6
=4m2-4m+10
Theo đề:
4m2-4m+10=10
4m2-4m=0
4m(m-1)=0
=>m=0 hoặc m=1
Vậy a) m=-4
b) m=0 hoặc m=1