Lử Thị Trang

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Lử Thị Trang
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Vì rút tiền cuối mỗi tháng (sau khi có lãi) nên:

\(P = A \cdot \frac{1 - \left(\right. 1 + r \left.\right)^{- n}}{r}\)


\(200 = A \cdot \frac{1 - \left(\right. 1,0045 \left.\right)^{- 48}}{0,0045}\)

Tính gần đúng:

  • \(\left(\right. 1,0045 \left.\right)^{48} \approx 1,240\)
    \(\left(\right. 1,0045 \left.\right)^{- 48} \approx 0,806\)

\(200 = A \cdot \frac{1 - 0,806}{0,0045} = A \cdot \frac{0,194}{0,0045} \approx A \cdot 43,11\)


\(A \approx \frac{200}{43,11} \approx 4,64\)

Đáy \(A B C D\) là hình vuông, có:

\(B D = 2 a\)

Trong hình vuông:

\(B D = a \sqrt{2} \Rightarrow a_{\text{c}ạ\text{nh}} = \frac{B D}{\sqrt{2}} = \frac{2 a}{\sqrt{2}} = a \sqrt{2}\)

⇒ Cạnh hình vuông:

\(A B = a \sqrt{2}\)

Góc giữa \(\left(\right. A^{'} B D \left.\right)\)\(\left(\right. A B C D \left.\right)\)\(30^{\circ}\).

  • Mặt phẳng \(\left(\right. A B C D \left.\right)\): pháp tuyến \(\left(\overset{⃗}{n}\right)_{1} = \left(\right. 0 , 0 , 1 \left.\right)\)
  • Mặt phẳng \(\left(\right. A^{'} B D \left.\right)\): pháp tuyến \(\left(\overset{⃗}{n}\right)_{2} = \overset{⃗}{B D} \times \overset{⃗}{B A^{'}}\)

Ta có:

  • \(\overset{⃗}{B D} = \left(\right. - a \sqrt{2} , a \sqrt{2} , 0 \left.\right)\)
  • \(\overset{⃗}{B A^{'}} = \left(\right. - a \sqrt{2} , 0 , h \left.\right)\)

Tính tích có hướng:

\(\left(\overset{⃗}{n}\right)_{2} = \left(\right. a \sqrt{2} h , \&\text{nbsp}; a \sqrt{2} h , \&\text{nbsp}; a^{2} \cdot 2 \left.\right)\)

cos30∘=∣n1​∣∣n2​∣∣n1​⋅n2​∣​ \(\frac{\sqrt{3}}{2} = \frac{2 a^{2}}{\sqrt{\left(\right. a \sqrt{2} h \left.\right)^{2} + \left(\right. a \sqrt{2} h \left.\right)^{2} + \left(\right. 2 a^{2} \left.\right)^{2}}}\)

Rút gọn:

\(\frac{\sqrt{3}}{2} = \frac{2 a^{2}}{\sqrt{2 a^{2} h^{2} + 2 a^{2} h^{2} + 4 a^{4}}} = \frac{2 a^{2}}{\sqrt{4 a^{2} h^{2} + 4 a^{4}}}\) \(= \frac{2 a^{2}}{2 a \sqrt{h^{2} + a^{2}}} = \frac{a}{\sqrt{h^{2} + a^{2}}}\)

\(\frac{\sqrt{3}}{2} = \frac{a}{\sqrt{h^{2} + a^{2}}}\)

Giải ra:

\(h^{2} + a^{2} = \frac{4 a^{2}}{3} \Rightarrow h^{2} = \frac{a^{2}}{3} \Rightarrow h = \frac{a}{\sqrt{3}}\)

Dùng công thức khoảng cách:

\(d = \frac{\mid \overset{⃗}{A A^{'}} \cdot \left(\overset{⃗}{n}\right)_{2} \mid}{\mid \left(\overset{⃗}{n}\right)_{2} \mid}\)

  • \(\overset{⃗}{A A^{'}} = \left(\right. 0 , 0 , h \left.\right)\)

\(\overset{⃗}{A A^{'}} \cdot \left(\overset{⃗}{n}\right)_{2} = 2 a^{2} h\) \(\mid \left(\overset{⃗}{n}\right)_{2} \mid = 2 a \sqrt{h^{2} + a^{2}}\) \(d = \frac{2 a^{2} h}{2 a \sqrt{h^{2} + a^{2}}} = \frac{a h}{\sqrt{h^{2} + a^{2}}}\)

Thay \(h = \frac{a}{\sqrt{3}}\):

\(d = \frac{a \cdot \frac{a}{\sqrt{3}}}{\frac{2 a}{\sqrt{3}}} = \frac{a^{2} / \sqrt{3}}{2 a / \sqrt{3}} = \frac{a}{2}\)



Giả sử hình lập phương có:

  • \(A \left(\right. 0 , 0 , 0 \left.\right)\)
  • \(B \left(\right. a , 0 , 0 \left.\right)\)
  • \(O \left(\right. \frac{a}{2} , \frac{a}{2} , \frac{a}{2} \left.\right)\)
  • Khoảng cách từ điểm \(O\) đến đường thẳng \(A B\):

\(d = \frac{\mid \overset{⃗}{A O} \times \overset{⃗}{A B} \mid}{\mid \overset{⃗}{A B} \mid}\)

Ta có:

  • \(\overset{⃗}{A O} = \left(\right. \frac{a}{2} , \frac{a}{2} , \frac{a}{2} \left.\right)\)
  • \(\overset{⃗}{A B} = \left(\right. a , 0 , 0 \left.\right)\)
  • AO×AB=(0,2a2​,−2a2​)

Độ dài:

\(\mid \overset{⃗}{A O} \times \overset{⃗}{A B} \mid = \sqrt{\left(\left(\right. \frac{a^{2}}{2} \left.\right)\right)^{2} + \left(\left(\right. \frac{a^{2}}{2} \left.\right)\right)^{2}} = \frac{a^{2}}{\sqrt{2}}\) \(\mid \overset{⃗}{A B} \mid = a\)

d=aa2/2​​=2​a​

Thay \(a = 4 \sqrt{5}\):

\(d = \frac{4 \sqrt{5}}{\sqrt{2}} = 2 \sqrt{10}\)

Tính điện dung tương đương của bộ tụ

Với tụ mắc nối tiếp:

\(\frac{1}{C_{t d}} = \frac{1}{C_{1}} + \frac{1}{C_{2}} + \frac{1}{C_{3}}\)

Thay số:

\(\frac{1}{C_{t d}} = \frac{1}{2 \times 10^{- 9}} + \frac{1}{4 \times 10^{- 9}} + \frac{1}{6 \times 10^{- 9}}\) \(\frac{1}{C_{t d}} = 5 \times 10^{8} + 2.5 \times 10^{8} + 1.67 \times 10^{8}\) \(\frac{1}{C_{t d}} = 9.17 \times 10^{8}\) \(C_{t d} \approx 1.09 \times 10^{- 9} \textrm{ } F\)

.Tính điện tích của bộ tụ

Vì mắc nối tiếp, điện tích trên mỗi tụ bằng nhau.

\(Q = C_{t d} U\) \(Q = 1.09 \times 10^{- 9} \times 1100\) \(Q \approx 1.2 \times 10^{- 6} \textrm{ } C\)

. Tính hiệu điện thế trên từng tụ

\(U = \frac{Q}{C}\)

Tụ \(C_{1}\)

\(U_{1} = \frac{1.2 \times 10^{- 6}}{2 \times 10^{- 9}}\) \(U_{1} = 600 \textrm{ } V\)

Tụ \(C_{2}\)

\(U_{2} = \frac{1.2 \times 10^{- 6}}{4 \times 10^{- 9}}\) \(U_{2} = 300 \textrm{ } V\)

Tụ \(C_{3}\)

\(U_{3} = \frac{1.2 \times 10^{- 6}}{6 \times 10^{- 9}}\) \(U_{3} = 200 \textrm{ } V\)
\(U_{1} + U_{2} + U_{3} = 600 + 300 + 200 = 1100 \textrm{ } V\)

(phù hợp với hiệu điện thế nguồn)


So sánh với hiệu điện thế giới hạn

Hiệu điện thế tối đa của mỗi tụ:

\(U_{g h} = 500 \textrm{ } V\)

Ta thấy:

\(U_{1} = 600 \textrm{ } V > 500 \textrm{ } V\)

Tụ \(C_{1}\) vượt quá giới hạn.


Kết luận

Bộ tụ không chịu được hiệu điện thế 1100 V.

Vì khi đặt 1100 V vào bộ tụ, tụ \(C_{1}\) chịu:

\(U_{1} = 600 \textrm{ } V > 500 \textrm{ } V\)

nên tụ \(C_{1}\) sẽ bị đánh thủng

Suy ra

Bộ tụ không chịu được 1100 V vì hiệu điện thế trên tụ nhỏ nhất \(C_{1}\) vượt quá hiệu điện thế giới hạn.


Tính điện dung tương đương của bộ tụ

Với tụ mắc nối tiếp:

\(\frac{1}{C_{t d}} = \frac{1}{C_{1}} + \frac{1}{C_{2}} + \frac{1}{C_{3}}\)

Thay số:

\(\frac{1}{C_{t d}} = \frac{1}{2 \times 10^{- 9}} + \frac{1}{4 \times 10^{- 9}} + \frac{1}{6 \times 10^{- 9}}\) \(\frac{1}{C_{t d}} = 5 \times 10^{8} + 2.5 \times 10^{8} + 1.67 \times 10^{8}\) \(\frac{1}{C_{t d}} = 9.17 \times 10^{8}\) \(C_{t d} \approx 1.09 \times 10^{- 9} \textrm{ } F\)

.Tính điện tích của bộ tụ

Vì mắc nối tiếp, điện tích trên mỗi tụ bằng nhau.

\(Q = C_{t d} U\) \(Q = 1.09 \times 10^{- 9} \times 1100\) \(Q \approx 1.2 \times 10^{- 6} \textrm{ } C\)

. Tính hiệu điện thế trên từng tụ

\(U = \frac{Q}{C}\)

Tụ \(C_{1}\)

\(U_{1} = \frac{1.2 \times 10^{- 6}}{2 \times 10^{- 9}}\) \(U_{1} = 600 \textrm{ } V\)

Tụ \(C_{2}\)

\(U_{2} = \frac{1.2 \times 10^{- 6}}{4 \times 10^{- 9}}\) \(U_{2} = 300 \textrm{ } V\)

Tụ \(C_{3}\)

\(U_{3} = \frac{1.2 \times 10^{- 6}}{6 \times 10^{- 9}}\) \(U_{3} = 200 \textrm{ } V\)
\(U_{1} + U_{2} + U_{3} = 600 + 300 + 200 = 1100 \textrm{ } V\)

(phù hợp với hiệu điện thế nguồn)


So sánh với hiệu điện thế giới hạn

Hiệu điện thế tối đa của mỗi tụ:

\(U_{g h} = 500 \textrm{ } V\)

Ta thấy:

\(U_{1} = 600 \textrm{ } V > 500 \textrm{ } V\)

Tụ \(C_{1}\) vượt quá giới hạn.


Kết luận

Bộ tụ không chịu được hiệu điện thế 1100 V.

Vì khi đặt 1100 V vào bộ tụ, tụ \(C_{1}\) chịu:

\(U_{1} = 600 \textrm{ } V > 500 \textrm{ } V\)

nên tụ \(C_{1}\) sẽ bị đánh thủng

Suy ra

Bộ tụ không chịu được 1100 V vì hiệu điện thế trên tụ nhỏ nhất \(C_{1}\) vượt quá hiệu điện thế giới hạn.


Tính điện dung tương đương của bộ tụ

Với tụ mắc nối tiếp:

\(\frac{1}{C_{t d}} = \frac{1}{C_{1}} + \frac{1}{C_{2}} + \frac{1}{C_{3}}\)

Thay số:

\(\frac{1}{C_{t d}} = \frac{1}{2 \times 10^{- 9}} + \frac{1}{4 \times 10^{- 9}} + \frac{1}{6 \times 10^{- 9}}\) \(\frac{1}{C_{t d}} = 5 \times 10^{8} + 2.5 \times 10^{8} + 1.67 \times 10^{8}\) \(\frac{1}{C_{t d}} = 9.17 \times 10^{8}\) \(C_{t d} \approx 1.09 \times 10^{- 9} \textrm{ } F\)

.Tính điện tích của bộ tụ

Vì mắc nối tiếp, điện tích trên mỗi tụ bằng nhau.

\(Q = C_{t d} U\) \(Q = 1.09 \times 10^{- 9} \times 1100\) \(Q \approx 1.2 \times 10^{- 6} \textrm{ } C\)

. Tính hiệu điện thế trên từng tụ

\(U = \frac{Q}{C}\)

Tụ \(C_{1}\)

\(U_{1} = \frac{1.2 \times 10^{- 6}}{2 \times 10^{- 9}}\) \(U_{1} = 600 \textrm{ } V\)

Tụ \(C_{2}\)

\(U_{2} = \frac{1.2 \times 10^{- 6}}{4 \times 10^{- 9}}\) \(U_{2} = 300 \textrm{ } V\)

Tụ \(C_{3}\)

\(U_{3} = \frac{1.2 \times 10^{- 6}}{6 \times 10^{- 9}}\) \(U_{3} = 200 \textrm{ } V\)
\(U_{1} + U_{2} + U_{3} = 600 + 300 + 200 = 1100 \textrm{ } V\)

(phù hợp với hiệu điện thế nguồn)


So sánh với hiệu điện thế giới hạn

Hiệu điện thế tối đa của mỗi tụ:

\(U_{g h} = 500 \textrm{ } V\)

Ta thấy:

\(U_{1} = 600 \textrm{ } V > 500 \textrm{ } V\)

Tụ \(C_{1}\) vượt quá giới hạn.


Kết luận

Bộ tụ không chịu được hiệu điện thế 1100 V.

Vì khi đặt 1100 V vào bộ tụ, tụ \(C_{1}\) chịu:

\(U_{1} = 600 \textrm{ } V > 500 \textrm{ } V\)

nên tụ \(C_{1}\) sẽ bị đánh thủng

Suy ra

Bộ tụ không chịu được 1100 V vì hiệu điện thế trên tụ nhỏ nhất \(C_{1}\) vượt quá hiệu điện thế giới hạn.