Hồ Lỷ Nam
Giới thiệu về bản thân
Theo đề bài ta có :
- Số tiền gốc ban đầu (P) : 200.000.000 đồng.
- Lãi suất hàng tháng : (r)=0,45% = 0,0045
- Tổng số tháng n: 4*12 = 48 tháng.
- Số tiền rút ra mỗi tháng A: là giá trị cần tìm.
Áp dụng công thức
Trong toán học tài chính, số tiền còn lại sau n tháng khi rút ra một khoản A mỗi tháng được tính bằng công thức:
Sn = P(1+r)^n - A (1+r)^n - 1/rĐể sau 48 tháng số tiền vừa hết S{48} = 0, ta có phương trình:
A = P* r * (1+r)^n/(1+r)^n - 1}Giải
Thay các số liệu vào công thức trên:
- P = 200.000.000
- r = 0,0045
- n = 48
=> kết quả :A =4,642 (triệu đồng).
vậy mỗi tháng Bình cần rút khoảng 4,642 (triệu đồng). để sau 4 năm vừa hết số tiền trong sổ tiết kiệm
Theo đề bài ta có :
- Số tiền gốc ban đầu (P) : 200.000.000 đồng.
- Lãi suất hàng tháng : (r)=0,45% = 0,0045
- Tổng số tháng n: 4*12 = 48 tháng.
- Số tiền rút ra mỗi tháng A: là giá trị cần tìm.
Áp dụng công thức
Trong toán học tài chính, số tiền còn lại sau n tháng khi rút ra một khoản A mỗi tháng được tính bằng công thức:
Sn = P(1+r)^n - A (1+r)^n - 1/rĐể sau 48 tháng số tiền vừa hết S{48} = 0, ta có phương trình:
A = P* r * (1+r)^n/(1+r)^n - 1}Giải
Thay các số liệu vào công thức trên:
- P = 200.000.000
- r = 0,0045
- n = 48
=> kết quả :A =4,642 (triệu đồng).
vậy mỗi tháng Bình cần rút khoảng 4,642 (triệu đồng). để sau 4 năm
Theo đề bài ta có :
- Số tiền gốc ban đầu (P) : 200.000.000 đồng.
- Lãi suất hàng tháng : (r)=0,45% = 0,0045
- Tổng số tháng n: 4*12 = 48 tháng.
- Số tiền rút ra mỗi tháng A: là giá trị cần tìm.
Áp dụng công thức
Trong toán học tài chính, số tiền còn lại sau n tháng khi rút ra một khoản A mỗi tháng được tính bằng công thức:
Sn = P(1+r)^n - A (1+r)^n - 1/rĐể sau 48 tháng số tiền vừa hết S{48} = 0, ta có phương trình:
A = P* r * (1+r)^n/(1+r)^n - 1}Giải
Thay các số liệu vào công thức trên:
- P = 200.000.000
- r = 0,0045
- n = 48
=> kết quả :A =4,642 (triệu đồng).
vậy mỗi tháng Bình cần rút khoảng 4,642 (triệu đồng). để sau 4 năm
Theo đề bài ta có :
- Số tiền gốc ban đầu (P) : 200.000.000 đồng.
- Lãi suất hàng tháng : (r)=0,45% = 0,0045
- Tổng số tháng n: 4*12 = 48 tháng.
- Số tiền rút ra mỗi tháng A: là giá trị cần tìm.
Áp dụng công thức
Trong toán học tài chính, số tiền còn lại sau n tháng khi rút ra một khoản A mỗi tháng được tính bằng công thức:
Sn = P(1+r)^n - A (1+r)^n - 1/rĐể sau 48 tháng số tiền vừa hết S{48} = 0, ta có phương trình:
A = P* r * (1+r)^n/(1+r)^n - 1}Giải
Thay các số liệu vào công thức trên:
- P = 200.000.000
- r = 0,0045
- n = 48
=> kết quả :A =4,642 (triệu đồng).
vậy mỗi tháng Bình cần rút khoảng 4,642 (triệu đồng). để sau 4 năm
khi gấp miếng bìa lại ta được hình lập phương \(A B C D . A^{'} B^{'} C^{'} D^{'}\) cạnh \(4 \sqrt{5}\), \(O\) là tâm của mặt phẳng \(A^{'} B^{'} C^{'} D^{'}\).
Gọi \(M , N\) lần lượt là trung điểm các cạnh \(A B , A^{'} B^{'} .\)
\(\Rightarrow M N = A A^{'} = 4 \sqrt{5}\),
\(O M = \frac{1}{2} A^{'} D^{'} = 2 \sqrt{5}\).
Lại có:
{AB⊥OM
AB⊥MN\(\)
\(\Rightarrow A B ⊥ O N\)
\(\Rightarrow d \left(\right. O , A B \left.\right) = O N\)
\(= \sqrt{O M^{2} + M N^{2}} = 10\).
Tóm tắt
- \(C_{1} = 2 \times 10^{- 9} \textrm{ } F\)
- \(C_{2} = 4 \times 10^{- 9} \textrm{ } F\)
- \(C_{3} = 6 \times 10^{- 9} \textrm{ } F\)
- \(U_{g h} = 500 \textrm{ } V\)
- Giải
Vì mắc nối tiếp nên:
\(Q_{1} = Q_{2} = Q_{3}\) \(C_{1} U_{1} = C_{2} U_{2} = C_{3} U_{3}\)
do \(C_{1} < C_{2} < C_{3}\)
nên \(U_{1} > U_{2} > U_{3}\)
=>Tụ \(C_{1}\) chịu hiệu điện thế lớn nhất.
Lấy \(U_{1} = U_{g h} = 500 V\)
vậy \(U_{2} = \frac{C_{1}}{C_{2}} U_{1}\) \(U_{2} = \frac{2 \times 10^{- 9}}{4 \times 10^{- 9}} \times 500\) \(U_{2} = 250 V\)
=> \(U_{3} = \frac{C_{1}}{C_{3}} U_{1}\) \(U_{3} = \frac{2 \times 10^{- 9}}{6 \times 10^{- 9}} \times 500\) \(U_{3} \approx 166 , 67 V\)
Hiệu điện thế tối đa của bộ tụ
\(U = U_{1} + U_{2} + U_{3}\)
\(U = 500 + 250 + 166 , 67\)
\(U \approx 916 , 67 V\)
Tóm tắt
- \(C_{1} = 2 \times 10^{- 9} \textrm{ } F\)
- \(C_{2} = 4 \times 10^{- 9} \textrm{ } F\)
- \(C_{3} = 6 \times 10^{- 9} \textrm{ } F\)
- \(U_{g h} = 500 \textrm{ } V\)
- Giải
Vì mắc nối tiếp nên:
\(Q_{1} = Q_{2} = Q_{3}\) \(C_{1} U_{1} = C_{2} U_{2} = C_{3} U_{3}\)
do \(C_{1} < C_{2} < C_{3}\)
nên \(U_{1} > U_{2} > U_{3}\)
=>Tụ \(C_{1}\) chịu hiệu điện thế lớn nhất.
Lấy \(U_{1} = U_{g h} = 500 V\)
vậy \(U_{2} = \frac{C_{1}}{C_{2}} U_{1}\) \(U_{2} = \frac{2 \times 10^{- 9}}{4 \times 10^{- 9}} \times 500\) \(U_{2} = 250 V\)
=> \(U_{3} = \frac{C_{1}}{C_{3}} U_{1}\) \(U_{3} = \frac{2 \times 10^{- 9}}{6 \times 10^{- 9}} \times 500\) \(U_{3} \approx 166 , 67 V\)
Hiệu điện thế tối đa của bộ tụ
\(U = U_{1} + U_{2} + U_{3}\)
\(U = 500 + 250 + 166 , 67\)
\(U \approx 916 , 67 V\)
*tóm tắt
- E=1000 V/m
- Vận tốc ban đầu: \(v_0=3\times10^5\text{m}/\text{s}\)
- Khối lượng electron: \(m=9,1\times10^{-31}\text{kg}\)
- Điện tích electron: \(e=1,6\times10^{-19}\text{C}\)
BG
ta có c ông của lực điện trường là
\(A = q E d = - e E d = \Delta W\)
Công của lực điện trường bằng độ biến thiên động năng.
ta có:
\(A = 0 - \frac{1}{2} m v^{2} = - e E d \rightarrow d = \frac{m v^{2}}{2 e E}\)
\(\rightarrow d = \frac{9 , 1.10^{- 31} . \left(\left(\right. 3.10^{5} \left.\right)\right)^{2}}{2.1 , 6.10^{- 19} . 1000} = 2 , 6.10^{- 4}\) m = 0,26 mm
vậy d=0,26mm
*tóm tắt
- E=1000 V/m
- Vận tốc ban đầu: \(v_0=3\times10^5\text{m}/\text{s}\)
- Khối lượng electron: \(m=9,1\times10^{-31}\text{kg}\)
- Điện tích electron: \(e=1,6\times10^{-19}\text{C}\)
BG
ta có c ông của lực điện trường là
\(A = q E d = - e E d = \Delta W\)
Công của lực điện trường bằng độ biến thiên động năng.
ta có:
\(A = 0 - \frac{1}{2} m v^{2} = - e E d \rightarrow d = \frac{m v^{2}}{2 e E}\)
\(\rightarrow d = \frac{9 , 1.10^{- 31} . \left(\left(\right. 3.10^{5} \left.\right)\right)^{2}}{2.1 , 6.10^{- 19} . 1000} = 2 , 6.10^{- 4}\) m = 0,26 mm
vậy d=0,26mm