Vi Thu Hà

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Vi Thu Hà
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Tỉ lệ hiệu điện thế:

\(U_1 : U_2 : U_3 = \frac{1}{C_1} : \frac{1}{C_2} : \frac{1}{C_3} = \frac{1}{2} : \frac{1}{4} : \frac{1}{6} = 6 : 3 : 2\)

Hiệu điện thế trên tụ C1:

\(U_1 = \frac{6}{6+3+2} \cdot 1100 = \mathbf{600 \text{ V}}\)

Vì \(U_1 = 600 \text{ V} > 500 \text{ V}\) (giới hạn cho phép) nên tụ C1 sẽ bị đánh thủng đầu tiên, dẫn đến cả bộ tụ đều không thể chịu được mức 1100V

a, hiệu điện thế Umn

V\(=V=\frac{A\infty M}{q}=\frac{Q}{4\pi\epsilon0r}\)

đặt k=\(\frac{1}{4\pi\epsilon0}=9\times10^9N.m^2C\) . hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là:

Umn= Vm-Vn =KQ\((\frac{1}{rm}-\frac{1}{rn})\)

thay giá trị \(r_{M}^{}\overset{}{}\) =1mvà \(r_{N}^{}=2\) vào biểu thức

\(U_{MN}^{}=KQ(\frac11-\frac12)=\frac{KQ}{2}\)

\(U_{MN}^{}=0,5KQ\left(V\right)\)

b,công dịch chuyển (e) từ M tới N:

\(VớiQ=8\cdot10^{-10}C,\) trước hết ta tính số giá trị của Umn

\(U_{MN}=0,5\cdot(9\cdot10^9)\cdot(8\cdot10^{-10})=3,6\text{ (V) }Côngđểdịchchuyểnmộtelectron(q_{e}=-1,6\cdot10^{-19}C)từMđếnNlà:A_{MN}=q_{e}\cdot U_{MN}A_{MN}=(-1,6\cdot10^{-19})\cdot3,6=\mathbf{-5,76\cdot10^{-19}}\text{ (J)}\)

E = 1000 V/m; v0 = 3.10^5 m/s; m = 9,1.10^-31 kg; |q| = 1,6.10^-19 C; v = 0 (dừng lại) bài giải: áp dụng định lý biến thiên động năng. A= đen ta wd <=> q.E.s=1/2mv^2-1/2mv0^2 vì (e) chuyển động chậm dần đều cho đến khi dừng lại ( v=0) và lực điện ngược chiều chuyển động nên A=-|q|.E.s, ta có: -|q|.E.s=-1/2mv0^2 => quãng đương s:

s= mv0^2/2|q|E= 9,1.10^-31.(3.10^5)^2/2.1,6.10^-19.1000 s=2,56.10^-4(m)=0,56(mm)


E = 1000 V/m; v0 = 3.10^5 m/s; m = 9,1.10^-31 kg; |q| = 1,6.10^-19 C; v = 0 (dừng lại) bài giải: áp dụng định lý biến thiên động năng. A= đen ta wd <=> q.E.s=1/2mv^2-1/2mv0^2 vì (e) chuyển động chậm dần đều cho đến khi dừng lại ( v=0) và lực điện ngược chiều chuyển động nên A=-|q|.E.s, ta có: -|q|.E.s=-1/2mv0^2 => quãng đương s:

s= mv0^2/2|q|E= 9,1.10^-31.(3.10^5)^2/2.1,6.10^-19.1000 s=2,56.10^-4(m)=0,56(mm)


E = 1000 V/m; v0 = 3.10^5 m/s; m = 9,1.10^-31 kg; |q| = 1,6.10^-19 C; v = 0 (dừng lại) bài giải: áp dụng định lý biến thiên động năng. A= đen ta wd <=> q.E.s=1/2mv^2-1/2mv0^2 vì (e) chuyển động chậm dần đều cho đến khi dừng lại ( v=0) và lực điện ngược chiều chuyển động nên A=-|q|.E.s, ta có: -|q|.E.s=-1/2mv0^2 => quãng đương s:

s= mv0^2/2|q|E= 9,1.10^-31.(3.10^5)^2/2.1,6.10^-19.1000 s=2,56.10^-4(m)=0,56(mm)


E = 1000 V/m; v0 = 3.10^5 m/s; m = 9,1.10^-31 kg; |q| = 1,6.10^-19 C; v = 0 (dừng lại) bài giải: áp dụng định lý biến thiên động năng. A= đen ta wd <=> q.E.s=1/2mv^2-1/2mv0^2 vì (e) chuyển động chậm dần đều cho đến khi dừng lại ( v=0) và lực điện ngược chiều chuyển động nên A=-|q|.E.s, ta có: -|q|.E.s=-1/2mv0^2 => quãng đương s:

s= mv0^2/2|q|E= 9,1.10^-31.(3.10^5)^2/2.1,6.10^-19.1000 s=2,56.10^-4(m)=0,56(mm)


E = 1000 V/m; v0 = 3.10^5 m/s; m = 9,1.10^-31 kg; |q| = 1,6.10^-19 C; v = 0 (dừng lại) bài giải: áp dụng định lý biến thiên động năng. A= đen ta wd <=> q.E.s=1/2mv^2-1/2mv0^2 vì (e) chuyển động chậm dần đều cho đến khi dừng lại ( v=0) và lực điện ngược chiều chuyển động nên A=-|q|.E.s, ta có: -|q|.E.s=-1/2mv0^2 => quãng đương s:

s= mv0^2/2|q|E= 9,1.10^-31.(3.10^5)^2/2.1,6.10^-19.1000 s=2,56.10^-4(m)=0,56(mm)


E = 1000 V/m; v0 = 3.10^5 m/s; m = 9,1.10^-31 kg; |q| = 1,6.10^-19 C; v = 0 (dừng lại) bài giải: áp dụng định lý biến thiên động năng. A= đen ta wd <=> q.E.s=1/2mv^2-1/2mv0^2 vì (e) chuyển động chậm dần đều cho đến khi dừng lại ( v=0) và lực điện ngược chiều chuyển động nên A=-|q|.E.s, ta có: -|q|.E.s=-1/2mv0^2 => quãng đương s:

s= mv0^2/2|q|E= 9,1.10^-31.(3.10^5)^2/2.1,6.10^-19.1000 s=2,56.10^-4(m)=0,56(mm)


* Ảnh hưởng tiêu cực: 

- Về chính trị: Chính sách "chia để trị" của thực dân phương Tây là nguyên nhân chủ yếu dẫn tới xung đột sắc tộc, tôn giáo, vùng miền vô cùng gay gắt, gây ra các cuộc tranh chấp về biên giới, lãnh thổ giữa các quốc gia trong khu vực. 

- Về kinh tế: chế độ thực dân để lại một hệ thống cơ sở hạ tầng nghèo nàn, lạc hậu. Phần lớn các nước trong khu vực bị biến thành nơi cung cấp nguyên liệu và thị trường tiêu thụ hàng hoá của thực dân phương Tây. 

- Về văn hoá - xã hội: áp đặt chế độ văn hoá nô dịch, thi hành chính sách ngu dân và hạn chế hoạt động giáo dục với nhân dân các nước thuộc địa. 

* Ảnh hưởng tích cực: 

- Gắn kết thị trường khu vực với thế giới. 

- Du nhập nền sản xuất công nghiệp. 

- Xây dựng cơ sở hạ tầng. 

- Thúc đẩy phát triển một số yếu tố về văn hoá như chữ viết, tôn giáo, giáo dục,... 

* Liên hệ với tình hình Việt Nam: 

- Thực dân Pháp chia Việt Nam thành ba kỳ với ba chế độ khác nhau để ngăn cản sự thống nhất đất nước và chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân, làm phức tạp mối quan hệ vùng miền, tôn giáo, tộc người. 

- Pháp thi hành chính sách thuế khoá nặng nề và độc quyền nhiều loại hàng hoá, dịch vụ làm cho kinh tế Việt Nam què quặt, nghèo nàn, phục thuộc vào chính quốc. 

- Chính sách ngu dân, hạn chế giáo dục làm cho hơn 90% dân số Việt Nam bị mù chữ. Đầu độc bằng rượu cồn và thuốc phiện khiến nòi giống dân tộc suy nhược, tệ nạn xã hội tràn lan. 


quá trình xâm lược của thực dân phương Tây đối với Đông Nam Á hải đảo diễn ra từ thế kỉ XVI- XIX, bắt đầu từ việc thương mại, truyền giáo, sau đó dùng vũ lực thôn tính do vị trí chiến lược và tài nguyên phong phú. Các nước như Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Hà Lan, Anh và Mỹ lần lượt chiếm đóng biến khu vực này thành thuộc địa