Thào Thị Páo

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Thào Thị Páo
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
Câu 1

Bài Làm

Bài thơ "Ca sợi chỉ" của Hồ Chí Minh là một tác phẩm ngắn gọn, súc tích nhưng mang triết lý sâu sắc về sự đoàn kết và sức mạnh tập thể. Sử dụng hình ảnh hoán dụ "sợi chỉ" mỏng manh, Bác khéo léo so sánh với "cái kim" – những người lãnh đạo hay sức mạnh cốt lõi, nhấn mạnh rằng chỉ khi chỉ và kim gắn kết chặt chẽ ("bỏ qua" – cùng đan xen) mới có thể "may áo" – tạo nên thành quả, xây dựng đất nước vững bền. Qua đó, tác giả thể hiện tư tưởng lớn về tầm quan trọng của việc hòa hợp, đoàn kết toàn dân, lấy cái nhỏ bé làm gốc để tạo nên sức mạnh vĩ đại, phù hợp với hoàn cảnh cách mạng. Bài thơ thể hiện phong cách thơ cách mạng vừa giản dị, vừa hàm súc, giàu tính giáo dục và mang đậm tâm hồn lớn của vị lãnh đạo cách mạng lỗi lạc. 

Câu 2 :

Bài Làm

Đoàn kết không chỉ là một truyền thống văn hóa quý báu mà còn là sức mạnh cốt lõi quyết định sự thành bại của một cộng đồng, một quốc gia. Vai trò của đoàn kết là không thể phủ nhận, khi nó biến những cá nhân nhỏ bé thành một tập thể vững mạnh, tạo nên sức mạnh tổng hợp vượt qua mọi khó khăn. Sự đoàn kết tạo ra một sức mạnh cộng hưởng to lớn, "một cây làm chẳng nên non, ba cây chụm lại nên hòn núi cao". Khi mỗi người cùng chung một chí hướng, một mục tiêu, sự tương trợ và hợp tác sẽ giúp công việc đạt hiệu quả cao, giải quyết được những vấn đề vượt quá khả năng của một cá nhân đơn lẻ. Trong lịch sử, tinh thần đoàn kết đã giúp dân tộc Việt Nam vượt qua hàng ngàn năm phong kiến phương Bắc, thắng lợi trong các cuộc kháng chiến trường kỳ. Trong thời bình, đoàn kết giúp chúng ta phát triển kinh tế, khắc phục thiên tai, dịch bệnh. Khi đại dịch COVID-19 bùng phát, chính sự đoàn kết, đồng lòng của toàn dân đã tạo nên bức tường thành vững chắc bảo vệ đất nước. Hơn thế nữa, đoàn kết giúp lan tỏa yêu thương, tạo ra một cộng đồng văn minh, nhân ái. Khi con người biết chia sẻ, hỗ trợ lẫn nhau, những giá trị nhân văn được tôn vinh, giúp mối quan hệ giữa người với người thêm bền chặt. Một tập thể đoàn kết là môi trường tuyệt vời để mỗi cá nhân được phát huy tối đa năng lực và được hỗ trợ khi cần thiết. Tuy nhiên, đoàn kết không đồng nghĩa với sự bao che cho sai trái hay cào bằng năng lực. Đoàn kết chân chính phải dựa trên sự chân thành, tôn trọng sự khác biệt và hướng tới mục tiêu cao đẹp chung. Chúng ta cần lên án những hành vi bè phái, chia rẽ nội bộ, ích kỷ cá nhân làm yếu đi sức mạnh của tập thể. Tóm lại, đoàn kết là chìa khóa của thành công và sự phát triển bền vững. Là thế hệ tương lai, mỗi học sinh cần rèn luyện tinh thần đoàn kết từ những việc nhỏ nhất như tương trợ bạn bè, tích cực tham gia các hoạt động tập thể, xây dựng môi trường lớp học đoàn kết, thân thiện. "Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết. Thành công, thành công, đại thành công", câu nói của Bác Hồ vẫn luôn là bài học quý giá cho muôn đời sau.
Câu 1 (0.5 điểm):
  • Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm (kết hợp tự sự và nghị luận).
Câu 2 (0.5 điểm):
  • Nhân vật "tôi" (sợi chỉ) trở thành sợi chỉ từ bông ("Thân tôi trong sạch, tôi là cái bông").
Câu 3 (1.0 điểm):
  • Biện pháp tu từ: Liệt kê kết hợp nhân hóa ("sợi dọc, sợi ngang") hoặc so sánh ("bền hơn lụa", "điều hơn da") hoặc ẩn dụ (sợi chỉ - con người).
  • Phân tích (chọn ẩn dụ/so sánh): Dệt nên tấm vải mỹ miều, / Đã bền hơn lụa, lại điều hơn da. Tác giả ví von sự kết đoàn của nhân dân giống như việc sợi dọc, sợi ngang dệt thành tấm vải. Sự so sánh này nhấn mạnh, khi đoàn kết lại, nhân dân ta không chỉ bền bỉ (hơn lụa) mà còn gắn bó, khăng khít hơn da thịt, tạo nên sức mạnh vô địch.
Câu 4 (1.0 điểm):
  • Đặc tính: Yếu ớt, mỏng manh (khi đứng riêng lẻ), dễ đứt, con con, nhỏ bé (thế gian ai sợ chi anh chỉ xoàng).
  • Sức mạnh: Sức mạnh nằm ở sự kết đoàn ("Nhờ tôi có nhiều đồng bang", "họp nhau sợi dọc, sợi ngang"). Khi đoàn kết lại (dệt thành tấm vải), nó tạo ra sức mạnh phi thường, không ai bứt xé được ("Đố ai bứt xé cho ra").
Câu 5 (1.0 điểm):
  • Bài học ý nghĩa nhất: Bài học về sức mạnh của sự đoàn kết. Một cá nhân đơn lẻ, yếu ớt (như sợi chỉ) sẽ dễ bị đánh bại. Nhưng khi biết đoàn kết, hợp lực lại (như tấm vải), ta sẽ tạo thành một lực lượng to lớn, có thể vượt qua mọi khó khăn, chiến thắng mọi kẻ thù. "Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết / Thành công, thành công, đại thành công".

Phương trình điện phân dung dịch NaCl: 

\(2 N a C l + 2 H_{2} O 2 N a O H + C l_{2} + H_{2}\)

Khối lượng NaOH thu được ứng với mỗi lít nước muối bão hòa ban đầu:

\(m_{N a O H} = \frac{300 - 220}{58 , 5} . 40.0 , 8 = 43 , 8 \left(\right. g \left.\right)\).

Để bảo vệ vỏ tàu biển khỏi bị ăn mòn có thể sử dụng một tấm kim loại kẽm gắn vào vỏ tàu biển vì kẽm hoạt động mạnh hơn sắt trong thép nên kẽm sẽ bị ăn mòn thay sắt. Ngoài ra có thể sơn lên vỏ tàu biển để hạn chế vỏ tàu bị ăn mòn.

Cho Fe (sắt) vào dung dịch muối, phản ứng xảy ra khi Fe đẩy được kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối của nó theo dãy hoạt động kim loại:

K, Al, Fe, Pb, Cu, Ag

→ Fe chỉ đẩy được Pb, Cu, Ag, không đẩy được Al, K, và với muối Fe³⁺ sẽ có phản ứng oxi-khử đặc biệt.

1. Với AlCl₃

Al đứng trước Fe trong dãy hoạt động → Fe không đẩy được Al.

→ Không phản ứng.

2. Với CuSO₄

Fe mạnh hơn Cu → đẩy Cu ra khỏi dung dịch.

\(F e + C u S O_{4} \rightarrow F e S O_{4} + C u \downarrow\)

3. Với Fe₂(SO₄)₃

Ion \(F e^{3 +}\) bị Fe khử thành \(F e^{2 +}\).

\(F e + F e_{2} \left(\right. S O_{4} \left.\right)_{3} \rightarrow 3 F e S O_{4}\)

4. Với AgNO₃

Fe mạnh hơn Ag → đẩy Ag.

\(F e + 2 A g N O_{3} \rightarrow F e \left(\right. N O_{3} \left.\right)_{2} + 2 A g \downarrow\)

5. Với KCl

K là kim loại rất mạnh (đứng trước Fe) → Fe không đẩy được K.

→ Không phản ứng.

6. Với Pb(NO₃)₂

Fe mạnh hơn Pb → đẩy Pb.

\(F e + P b \left(\right. N O_{3} \left.\right)_{2} \rightarrow F e \left(\right. N O_{3} \left.\right)_{2} + P b \downarrow\)

Thành phần nguyên tố của gang và thép:

  • Gang: Hợp kim của Fe với C, trong đó C chiếm khoảng 2–5%, ngoài ra còn có một lượng nhỏ Si, Mn, S, P.
  • Thép: Hợp kim của Fe với C, trong đó C chiếm khoảng 0,02–2%, ngoài ra còn có Si, Mn, S, P với hàm lượng nhỏ

2Al2O3 → 4Al + 3O2

Cứ 1 mol Al2O3 sản xuất được 1,9 mol Al (H = 95%).

⇒ 102 gam Al2O3 sản xuất được 51,3 gam Al.

⇒ x tấn Al2O3 sản xuất được 4 tấn Al.

⇒ x = \(\frac{102.4}{51 , 3} = \frac{1360}{171}\) (tấn).

⇒ Khối lượng quặng bauxite cần dùng:

\(m = \frac{\frac{13600}{171} . 100 \%}{48 \%} = 16 , 57\) (tấn).

Các phương trình phản ứng

  1. Điện phân dung dịch NaCl:

\(2 N a C l + 2 H_{2} O \rightarrow 2 N a O H + H_{2} \uparrow + C l_{2} \uparrow\)

  1. Tạo natri hiđrocacbonat:

\(N a O H + C O_{2} \rightarrow N a H C O_{3}\)

  1. Nhiệt phân:

\(2 N a H C O_{3} \overset{t^{\circ}}{\rightarrow} N a_{2} C O_{3} + C O_{2} + H_{2} O\)

  1. Tạo natri nitrat:

\(N a_{2} C O_{3} + 2 H N O_{3} \rightarrow 2 N a N O_{3} + C O_{2} + H_{2} O\)

=> Kết luận:

  • \(X = N a O H\)
  • \(Y = N a_{2} C O_{3}\).

Các phương trình phản ứng

  1. Điện phân dung dịch NaCl:

\(2 N a C l + 2 H_{2} O \rightarrow 2 N a O H + H_{2} \uparrow + C l_{2} \uparrow\)

  1. Tạo natri hiđrocacbonat:

\(N a O H + C O_{2} \rightarrow N a H C O_{3}\)

  1. Nhiệt phân:

\(2 N a H C O_{3} \overset{t^{\circ}}{\rightarrow} N a_{2} C O_{3} + C O_{2} + H_{2} O\)

  1. Tạo natri nitrat:

\(N a_{2} C O_{3} + 2 H N O_{3} \rightarrow 2 N a N O_{3} + C O_{2} + H_{2} O\)

=> Kết luận:

  • \(X = N a O H\)
  • \(Y = N a_{2} C O_{3}\).

Các phương trình phản ứng

  1. Điện phân dung dịch NaCl:

\(2 N a C l + 2 H_{2} O \rightarrow 2 N a O H + H_{2} \uparrow + C l_{2} \uparrow\)

  1. Tạo natri hiđrocacbonat:

\(N a O H + C O_{2} \rightarrow N a H C O_{3}\)

  1. Nhiệt phân:

\(2 N a H C O_{3} \overset{t^{\circ}}{\rightarrow} N a_{2} C O_{3} + C O_{2} + H_{2} O\)

  1. Tạo natri nitrat:

\(N a_{2} C O_{3} + 2 H N O_{3} \rightarrow 2 N a N O_{3} + C O_{2} + H_{2} O\)

=> Kết luận:

  • \(X = N a O H\)
  • \(Y = N a_{2} C O_{3}\).