Hạng Thìn Đông
Giới thiệu về bản thân
Ta dựa vào dãy hoạt động hoá học của kim loại:
K, Na, Ca, Mg, Al, Fe, Pb, Cu, Ag,…
→ Fe đẩy được kim loại đứng sau nó ra khỏi dung dịch muối.
1. Với CuSO₄ (Cu đứng sau Fe) → có phản ứng
\(F e + C u S O_{4} \rightarrow F e S O_{4} + C u\)
2. Với AgNO₃ (Ag đứng sau Fe) → có phản ứng
\(F e + 2 A g N O_{3} \rightarrow F e \left(\right. N O_{3} \left.\right)_{2} + 2 A g\)
3. Với Pb(NO₃)₂ (Pb đứng sau Fe) → có phản ứng
\(F e + P b \left(\right. N O_{3} \left.\right)_{2} \rightarrow F e \left(\right. N O_{3} \left.\right)_{2} + P b\)
4. Với AlCl₃ (Al đứng trước Fe) → không phản ứng
5. Với Fe₂(SO₄)₃ → không phản ứng
(vì cùng kim loại Fe)
6. Với KCl (K đứng trước Fe) → không phản ứng
✅ Kết luận: Có phản ứng với CuSO₄, AgNO₃, Pb(NO₃)₂.
Không phản ứng với AlCl₃, Fe₂(SO₄)₃, KCl.
Ta dựa vào dãy hoạt động hoá học của kim loại:
K, Na, Ca, Mg, Al, Fe, Pb, Cu, Ag,…
→ Fe đẩy được kim loại đứng sau nó ra khỏi dung dịch muối.
1. Với CuSO₄ (Cu đứng sau Fe) → có phản ứng
\(F e + C u S O_{4} \rightarrow F e S O_{4} + C u\)
2. Với AgNO₃ (Ag đứng sau Fe) → có phản ứng
\(F e + 2 A g N O_{3} \rightarrow F e \left(\right. N O_{3} \left.\right)_{2} + 2 A g\)
3. Với Pb(NO₃)₂ (Pb đứng sau Fe) → có phản ứng
\(F e + P b \left(\right. N O_{3} \left.\right)_{2} \rightarrow F e \left(\right. N O_{3} \left.\right)_{2} + P b\)
4. Với AlCl₃ (Al đứng trước Fe) → không phản ứng
5. Với Fe₂(SO₄)₃ → không phản ứng
(vì cùng kim loại Fe)
6. Với KCl (K đứng trước Fe) → không phản ứng
✅ Kết luận: Có phản ứng với CuSO₄, AgNO₃, Pb(NO₃)₂.
Không phản ứng với AlCl₃, Fe₂(SO₄)₃, KCl.
Ta dựa vào dãy hoạt động hoá học của kim loại:
K, Na, Ca, Mg, Al, Fe, Pb, Cu, Ag,…
→ Fe đẩy được kim loại đứng sau nó ra khỏi dung dịch muối.
1. Với CuSO₄ (Cu đứng sau Fe) → có phản ứng
\(F e + C u S O_{4} \rightarrow F e S O_{4} + C u\)
2. Với AgNO₃ (Ag đứng sau Fe) → có phản ứng
\(F e + 2 A g N O_{3} \rightarrow F e \left(\right. N O_{3} \left.\right)_{2} + 2 A g\)
3. Với Pb(NO₃)₂ (Pb đứng sau Fe) → có phản ứng
\(F e + P b \left(\right. N O_{3} \left.\right)_{2} \rightarrow F e \left(\right. N O_{3} \left.\right)_{2} + P b\)
4. Với AlCl₃ (Al đứng trước Fe) → không phản ứng
5. Với Fe₂(SO₄)₃ → không phản ứng
(vì cùng kim loại Fe)
6. Với KCl (K đứng trước Fe) → không phản ứng
✅ Kết luận: Có phản ứng với CuSO₄, AgNO₃, Pb(NO₃)₂.
Không phản ứng với AlCl₃, Fe₂(SO₄)₃, KCl.
Ta dựa vào dãy hoạt động hoá học của kim loại:
K, Na, Ca, Mg, Al, Fe, Pb, Cu, Ag,…
→ Fe đẩy được kim loại đứng sau nó ra khỏi dung dịch muối.
1. Với CuSO₄ (Cu đứng sau Fe) → có phản ứng
\(F e + C u S O_{4} \rightarrow F e S O_{4} + C u\)
2. Với AgNO₃ (Ag đứng sau Fe) → có phản ứng
\(F e + 2 A g N O_{3} \rightarrow F e \left(\right. N O_{3} \left.\right)_{2} + 2 A g\)
3. Với Pb(NO₃)₂ (Pb đứng sau Fe) → có phản ứng
\(F e + P b \left(\right. N O_{3} \left.\right)_{2} \rightarrow F e \left(\right. N O_{3} \left.\right)_{2} + P b\)
4. Với AlCl₃ (Al đứng trước Fe) → không phản ứng
5. Với Fe₂(SO₄)₃ → không phản ứng
(vì cùng kim loại Fe)
6. Với KCl (K đứng trước Fe) → không phản ứng
✅ Kết luận: Có phản ứng với CuSO₄, AgNO₃, Pb(NO₃)₂.
Không phản ứng với AlCl₃, Fe₂(SO₄)₃, KCl.
Ta dựa vào dãy hoạt động hoá học của kim loại:
K, Na, Ca, Mg, Al, Fe, Pb, Cu, Ag,…
→ Fe đẩy được kim loại đứng sau nó ra khỏi dung dịch muối.
1. Với CuSO₄ (Cu đứng sau Fe) → có phản ứng
\(F e + C u S O_{4} \rightarrow F e S O_{4} + C u\)
2. Với AgNO₃ (Ag đứng sau Fe) → có phản ứng
\(F e + 2 A g N O_{3} \rightarrow F e \left(\right. N O_{3} \left.\right)_{2} + 2 A g\)
3. Với Pb(NO₃)₂ (Pb đứng sau Fe) → có phản ứng
\(F e + P b \left(\right. N O_{3} \left.\right)_{2} \rightarrow F e \left(\right. N O_{3} \left.\right)_{2} + P b\)
4. Với AlCl₃ (Al đứng trước Fe) → không phản ứng
5. Với Fe₂(SO₄)₃ → không phản ứng
(vì cùng kim loại Fe)
6. Với KCl (K đứng trước Fe) → không phản ứng
✅ Kết luận: Có phản ứng với CuSO₄, AgNO₃, Pb(NO₃)₂.
Không phản ứng với AlCl₃, Fe₂(SO₄)₃, KCl.
Ta dựa vào dãy hoạt động hoá học của kim loại:
K, Na, Ca, Mg, Al, Fe, Pb, Cu, Ag,…
→ Fe đẩy được kim loại đứng sau nó ra khỏi dung dịch muối.
1. Với CuSO₄ (Cu đứng sau Fe) → có phản ứng
\(F e + C u S O_{4} \rightarrow F e S O_{4} + C u\)
2. Với AgNO₃ (Ag đứng sau Fe) → có phản ứng
\(F e + 2 A g N O_{3} \rightarrow F e \left(\right. N O_{3} \left.\right)_{2} + 2 A g\)
3. Với Pb(NO₃)₂ (Pb đứng sau Fe) → có phản ứng
\(F e + P b \left(\right. N O_{3} \left.\right)_{2} \rightarrow F e \left(\right. N O_{3} \left.\right)_{2} + P b\)
4. Với AlCl₃ (Al đứng trước Fe) → không phản ứng
5. Với Fe₂(SO₄)₃ → không phản ứng
(vì cùng kim loại Fe)
6. Với KCl (K đứng trước Fe) → không phản ứng
✅ Kết luận: Có phản ứng với CuSO₄, AgNO₃, Pb(NO₃)₂.
Không phản ứng với AlCl₃, Fe₂(SO₄)₃, KCl.
Ta dựa vào dãy hoạt động hoá học của kim loại:
K, Na, Ca, Mg, Al, Fe, Pb, Cu, Ag,…
→ Fe đẩy được kim loại đứng sau nó ra khỏi dung dịch muối.
1. Với CuSO₄ (Cu đứng sau Fe) → có phản ứng
\(F e + C u S O_{4} \rightarrow F e S O_{4} + C u\)
2. Với AgNO₃ (Ag đứng sau Fe) → có phản ứng
\(F e + 2 A g N O_{3} \rightarrow F e \left(\right. N O_{3} \left.\right)_{2} + 2 A g\)
3. Với Pb(NO₃)₂ (Pb đứng sau Fe) → có phản ứng
\(F e + P b \left(\right. N O_{3} \left.\right)_{2} \rightarrow F e \left(\right. N O_{3} \left.\right)_{2} + P b\)
4. Với AlCl₃ (Al đứng trước Fe) → không phản ứng
5. Với Fe₂(SO₄)₃ → không phản ứng
(vì cùng kim loại Fe)
6. Với KCl (K đứng trước Fe) → không phản ứng
✅ Kết luận: Có phản ứng với CuSO₄, AgNO₃, Pb(NO₃)₂.
Không phản ứng với AlCl₃, Fe₂(SO₄)₃, KCl.
Cách bảo vệ:
Gắn các tấm kim loại kẽm (Zn) vào vỏ tàu thép.
Giải thích:
Kẽm hoạt động hóa học mạnh hơn sắt (Fe) nên sẽ bị oxi hóa trước trong nước biển. Vì vậy kẽm bị ăn mòn thay cho sắt, còn vỏ tàu thép được bảo vệ. Cách này gọi là bảo vệ điện hóa (anot hi sinh). ⚓
Phản ứng điện phân dung dịch NaCl để sản xuất NaOH:
\(2 N a C l + 2 H_{2} O \rightarrow 2 N a O H + H_{2} + C l_{2}\)
1. Lượng NaCl đã phản ứng
- Nồng độ ban đầu: 300 g/L
- Nồng độ nước muối nghèo: 220 g/L
⇒ NaCl đã bị tiêu thụ:
\(300 - 220 = 80 \&\text{nbsp};\text{g}\)
2. Tính số mol NaCl đã phản ứng
nNaCl=58.580≈1.37 mol
3. Theo phương trình phản ứng
\(2 N a C l \rightarrow 2 N a O H\)
⇒ 1 mol NaCl tạo 1 mol NaOH
\(n_{N a O H} = 1.37 \&\text{nbsp};\text{mol}\)
4. Khối lượng NaOH lý thuyết
5. Tính theo hiệu suất 80%
\(m_{t h ự c} = 54.8 \times 0.8 \approx 43.8 \&\text{nbsp};\text{g}\)
\[m_{NaOH}=1.37\times40=54.8g\]
Phản ứng điện phân dung dịch NaCl để sản xuất NaOH:
\(2 N a C l + 2 H_{2} O \rightarrow 2 N a O H + H_{2} + C l_{2}\)
1. Lượng NaCl đã phản ứng
- Nồng độ ban đầu: 300 g/L
- Nồng độ nước muối nghèo: 220 g/L
⇒ NaCl đã bị tiêu thụ:
\(300 - 220 = 80 \&\text{nbsp};\text{g}\)
2. Tính số mol NaCl đã phản ứng
nNaCl=58.580≈1.37 mol
3. Theo phương trình phản ứng
\(2 N a C l \rightarrow 2 N a O H\)
⇒ 1 mol NaCl tạo 1 mol NaOH
\(n_{N a O H} = 1.37 \&\text{nbsp};\text{mol}\)
4. Khối lượng NaOH lý thuyết
5. Tính theo hiệu suất 80%
\(m_{t h ự c} = 54.8 \times 0.8 \approx 43.8 \&\text{nbsp};\text{g}\)
\[m_{NaOH}=1.37\times40=54.8g\]