Nguyễn Thị Hằng

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Thị Hằng
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Câu 1

1.Mở đoạn

• Giới thiệu tác giả Hồ Chí Minh và bài thơ Ca sợi chỉ.

• Nêu khái quát nội dung: ca ngợi sức mạnh của sự đoàn kết.

2. Thân đoạn

• Hình ảnh sợi chỉ:

• Ban đầu nhỏ bé, yếu ớt, dễ đứt.

• Là ẩn dụ cho con người khi sống riêng lẻ.

• Khi nhiều sợi chỉ kết lại:

• “Sợi dọc, sợi ngang” dệt thành tấm vải bền chắc.

• Ẩn dụ cho sức mạnh của tập thể, cộng đồng, dân tộc.

• Biện pháp tu từ: ẩn dụ, điệp ngữ → làm nổi bật tư tưởng đoàn kết.

• Ý nghĩa chính trị – xã hội:

• Kêu gọi yêu thương, gắn bó.

• Đề cao vai trò của đoàn kết trong cách mạng.

3.Thân đoạn

• Khẳng định giá trị tư tưởng và ý nghĩa sâu sắc của bài thơ.

Câu:2

1. Mở bài

• Dẫn dắt vấn đề: con người không thể sống tách rời tập thể.

•Giới thiệu vai trò quan trọng của sự đoàn kết.

2. Thân bài

a. Giải thích Đoàn kết là gì:

• Sự gắn bó, yêu thương, hợp tác giữa con người với con người.

• Cùng chung mục tiêu, lý tưởng.

b. Vai trò của sự đoàn kết

• Tạo nên sức mạnh to lớn:

• Cá nhân nhỏ bé → tập thể vững mạnh.

• Trong lịch sử dân tộc:

• Đoàn kết giúp dân tộc vượt qua khó khăn, chiến thắng kẻ thù.

• Trong đời sống:

• Gia đình: hạnh phúc, bền vững.

• Trường học: học tập tốt, môi trường tích cực.

• Xã hội: nhân ái, văn minh

c. Mở rộng – phản đề

• Đoàn kết phải dựa trên:

• Tôn trọng, trách nhiệm, ý thức cá nhân.

• Phê phán:

• Lối sống ích kỉ, chia rẽ, vô cảm.

d. Bài học nhận thức và hành động

• Với học sinh

Yêu thương bạn bè.

Giúp đỡ người khác.

Sống có trách nhiệm với tập thể

3. Kết bài

Khẳng định lại vai trò của đoàn kết.

Liên hệ bản thân, rút ra ý nghĩa cho cuộc sống.



câu 1:Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong bài thơ là: biểu cảm

câu 2:Nhân vật “tôi” trong bài thơ đã trở thành sợi chỉ từ bông (hoa bông).

câu 3:Biện pháp tu từ: Ẩn dụ (kết hợp với điệp ngữ)

Phân tích:

• Hình ảnh “sợi dọc, sợi ngang”, “tấm vải mỹ miều” là ẩn dụ cho sự đoàn kết của con người trong cộng đồng, dân tộc.

• Một sợi chỉ riêng lẻ thì yếu, nhưng khi nhiều sợi kết lại sẽ tạo nên tấm vải bền chắc, đẹp đẽ → tượng trưng cho sức mạnh tập thể.

• Điệp ngữ “đó là” nhấn mạnh ý nghĩa lớn lao của sự đoàn kết: là lực lượng, là vẻ vang.

câu 4:Đặc tính của sợi chỉ:

• Nhỏ bé, mỏng manh

• Yếu ớt khi đứng một mình

• Chỉ bền chắc khi được kết lại với nhiều sợi khác

=>Sức mạnh của sợi chỉ nằm ở sự gắn kết, đoàn kết, không phải ở bản thân từng sợi riêng lẻ.

câu 5:

Câu 1. 

Văn bản thuộc thể loại truyện truyền kì 

Câu 2

Văn bản viết về đề tài ca ngợi người phụ nữ trinh liệt, thủy chung son sắt với chồng, đồng thời thể hiện quan niệm đạo đức Nho giáo trong xã hội phong kiến.

Câu 3. 

Yếu tố kì ảo: hồn Đinh Hoàn hiện về gặp phu nhân; Thiên Đình, thiên tào; sự linh ứng sau khi phu nhân mất.

Tác dụng:

Làm câu chuyện thêm hấp dẫn, huyền ảo.

Thể hiện khát vọng đoàn tụ âm – dương, tình nghĩa vợ chồng vượt qua sinh tử.

Góp phần tôn vinh phẩm hạnh trinh liệt của phu nhân, phù hợp đặc trưng truyện truyền kì

Câu 4. 

Tác dụng của điển tích, điển cố:

Tăng tính trang trọng, bác học cho văn bản.

Giúp khắc sâu phẩm chất nhân vật, mở rộng ý nghĩa tư tưởng.

Điển tích ấn tượng: Chức Nữ – Ngưu Lang 

→ Vì điển tích này gợi hình ảnh những cuộc hội ngộ hiếm hoi nhưng bền chặt, làm nổi bật nỗi đau chia lìa và khát vọng đoàn tụ của phu nhân.

Câu 5. 

Sự kết hợp các cõi trong không gian nghệ thuật:

Trần gian: đời sống phu nhân, cảnh đêm thu hiu hắt.

Âm giới/thiên giới: Thiên Đình, hồn Đinh Hoàn hiện về.

Tác dụng:

Câu 1. 

Văn bản thuộc thể loại truyện truyền kì 

Câu 2

Văn bản viết về đề tài ca ngợi người phụ nữ trinh liệt, thủy chung son sắt với chồng, đồng thời thể hiện quan niệm đạo đức Nho giáo trong xã hội phong kiến.

Câu 3. 

Yếu tố kì ảo: hồn Đinh Hoàn hiện về gặp phu nhân; Thiên Đình, thiên tào; sự linh ứng sau khi phu nhân mất.

Tác dụng:

Làm câu chuyện thêm hấp dẫn, huyền ảo.

Thể hiện khát vọng đoàn tụ âm – dương, tình nghĩa vợ chồng vượt qua sinh tử.

Góp phần tôn vinh phẩm hạnh trinh liệt của phu nhân, phù hợp đặc trưng truyện truyền kì

Câu 4. 

Tác dụng của điển tích, điển cố:

Tăng tính trang trọng, bác học cho văn bản.

Giúp khắc sâu phẩm chất nhân vật, mở rộng ý nghĩa tư tưởng.

Điển tích ấn tượng: Chức Nữ – Ngưu Lang 

→ Vì điển tích này gợi hình ảnh những cuộc hội ngộ hiếm hoi nhưng bền chặt, làm nổi bật nỗi đau chia lìa và khát vọng đoàn tụ của phu nhân.

Câu 5. 

Sự kết hợp các cõi trong không gian nghệ thuật:

Trần gian: đời sống phu nhân, cảnh đêm thu hiu hắt.

Âm giới/thiên giới: Thiên Đình, hồn Đinh Hoàn hiện về.

*Tác dụng:

-Mở rộng không gian tự sự từ thực sang ảo.

-Làm nổi bật tư tưởng: tình nghĩa vợ chồng không bị giới hạn bởi ranh giới sống – chết.

- Tăng sức gợi cảm, chiều sâu nhân văn cho câu chuyện.- Mở rộng không gian tự sự từ thực sang ảo.

- Làm nổi bật tư tưởng: tình nghĩa vợ chồng không bị giới hạn bởi ranh giới sống – chết.