Nguyễn Thị Thúy Nga
Giới thiệu về bản thân
a. Đặc điểm dân cư Nhật Bản:
- Quy mô dân số lớn nhưng số dân hiện nay đang có xu hướng giảm.
- Tỉ lệ gia tăng dân số thấp và có xu hướng giảm.
- Cơ cấu dân số già, tuổi thọ trung bình cao nhất thế giới.
- Phân bố dân cư:
+ Mật độ dân số: cao (338 người/km2 năm 2020).
+ Dân cư phân bố không đều:
- Dân cư tập trung chủ yếu ở các thành phố và vùng đồng bằng ven biển.
- Nơi dân cư tập trung đông nhất là phía đông và phía nam đảo Hôn Su. Mật độ dân cư cao nhất và có nhiều đô thị lớn, đông dân nhất.
- Nơi dân cư phân bố thưa nhất là đảo Hô-cai-đô. Mật độ dân số thấp nhất và ít đô thị đông dân nhất.
- Tỉ lệ dân thành thị cao và tăng nhanh, nhiều đô thị đông dân nối với nhau thành dải đô thị lớn.
- Dân tộc: chủ yếu là người Nhật (Ya-ma-to). Các dân tộc khác: Riu-kiu và Ai-nu chiếm tỉ trọng nhỏ.
- Tôn giáo: 2 tôn giáo chính: đạo Shin-to (Thần đạo) và đạo Phật.
b. Ảnh hưởng của cơ cấu dân số theo tuổi đến sự phát triển kinh tế - xã hội của Nhật Bản:
- Tích cực: Lao động có nhiều kinh nghiệm, nhiều lao động có chuyên môn và tay nghề cao,...
- Tiêu cực: Suy giảm dân số; thiếu hụt lao động trong tương lai, chi phí phúc lợi chăm sóc sức khỏe cho người già lớn, giảm tính năng động của nền kinh tế,...
* Vùng kinh tế Trung ương:
- Chiếm khoảng 2,8% diện tích cả nước.
- Nằm ở trung tâm phần châu Âu của Liên bang Nga.
- Là vùng kinh tế lâu đời, phát triển nhất. Các ngành công nghiệp chủ yếu là dệt may, hóa chất và chế tạo máy.
- Các thành phố lớn: Mát-xcơ-va, Xmô-len, Tu-la,...
* Vùng kinh tế Viễn Đông:
- Chiếm khoảng 40,6% diện tích cả nước.
- Giàu tài nguyên thiên nhiên, nhất là than và rừng.
- Các hoạt động kinh tế chính là khai thác khoáng sản, khai thác gỗ, đóng tàu, khai thác và chế biến thuỷ sản.
- Các thành phố lớn: Vla-đi-vô-xtốc, Kha-ba-rốp,...
def f(A, B, n):
total = 0
for i in range(n):
At = max(0, A[0][i] - A[1][i])
Bt = max(0, B[0][i] - B[1][i])
total += At + Bt
return total
n = 5
A = [[20, 20, 10, 21, 18],[20, 15, 11, 13, 13]]
B = [[23, 0, 17, 22, 12],[20, 14, 11, 13, 9]]
total = f(A, B, n)
print(total)
TH1. N là số lẻ → Hiển thị luôn kết quả là 0 → T(n) = 3 → O(1).
TH2. N là số chẵn → Thực hiện vòng lặp bên trong khối lệnh IF → Vòng lặp chạy từ 0 đến N+1: \(\sum_{i = 0}^{n} i\)→T(n) = n + 3 → O(n).
Vòng lặp 1: Chọn phần tử nhỏ nhất là 1 (ở vị trí 0). Vì 1 đã ở vị trí đầu tiên, không cần hoán đổi gì → [1, 9, 2, 3, 4, 7, 6, 2]
Vòng lặp 2: Chọn phần tử nhỏ nhất là 2 (ở vị trí 2). Hoán đổi 9 và 2 → [1, 2, 9, 3, 4, 7, 6, 2]
Vòng lặp 3: Chọn phần tử nhỏ nhất là 2 (ở vị trí 7). Hoán đổi 9 và 2 → [1, 2, 2, 3, 4, 7, 6, 9]
Vòng lặp 4: Chọn phần tử nhỏ nhất là 3 (ở vị trí 3). Vì 3 đã ở vị trí đầu tiên của phần chưa được sắp xếp, không cần hoán đổi gì → [1, 2, 2, 3, 4, 7, 6, 9]
Vòng lặp 5: Chọn phần tử nhỏ nhất là 4 (ở vị trí 4). Vì 4 đã ở vị trí đầu tiên của phần chưa được sắp xếp, không cần hoán đổi gì → [1, 2, 2, 3, 4, 7, 6, 9]
Vòng lặp 6: Chọn phần tử nhỏ nhất trong mảng [7, 6, 9] là 6 (ở vị trí 5). Hoán đổi 7 và 6 → [1, 2, 2, 3, 4, 6, 7, 9]
Vòng lặp 7: Chọn phần tử nhỏ nhất trong mảng [7, 9] là 7 (ở vị trí 6). Vì 7 đã ở vị trí đầu tiên của phần chưa được sắp xếp, không cần hoán đổi gì → [1, 2, 2, 3, 4, 6, 7, 9]
* Ảnh hưởng tiêu cực:
- Về chính trị: Chính sách "chia để trị" của thực dân phương Tây là nguyên nhân chủ yếu dẫn tới xung đột sắc tộc, tôn giáo, vùng miền vô cùng gay gắt, gây ra các cuộc tranh chấp về biên giới, lãnh thổ giữa các quốc gia trong khu vực.
- Về kinh tế: chế độ thực dân để lại một hệ thống cơ sở hạ tầng nghèo nàn, lạc hậu. Phần lớn các nước trong khu vực bị biến thành nơi cung cấp nguyên liệu và thị trường tiêu thụ hàng hoá của thực dân phương Tây.
- Về văn hoá - xã hội: áp đặt chế độ văn hoá nô dịch, thi hành chính sách ngu dân và hạn chế hoạt động giáo dục với nhân dân các nước thuộc địa.
* Ảnh hưởng tích cực:
- Gắn kết thị trường khu vực với thế giới.
- Du nhập nền sản xuất công nghiệp.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng.
- Thúc đẩy phát triển một số yếu tố về văn hoá như chữ viết, tôn giáo, giáo dục,...
* Liên hệ với tình hình Việt Nam:
- Thực dân Pháp chia Việt Nam thành ba kỳ với ba chế độ khác nhau để ngăn cản sự thống nhất đất nước và chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân, làm phức tạp mối quan hệ vùng miền, tôn giáo, tộc người.
- Pháp thi hành chính sách thuế khoá nặng nề và độc quyền nhiều loại hàng hoá, dịch vụ làm cho kinh tế Việt Nam què quặt, nghèo nàn, phục thuộc vào chính quốc.
- Chính sách ngu dân, hạn chế giáo dục làm cho hơn 90% dân số Việt Nam bị mù chữ. Đầu độc bằng rượu cồn và thuốc phiện khiến nòi giống dân tộc suy nhược, tệ nạn xã hội tràn lan.
- Các nước Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây, bởi đây là khu vực giàu tài nguyên, có nguồn hương liệu và hàng hoá phong phú, lại nằm trên tuyến đường biển huyết mạch nối liền phương Đông và phương Tây với nhiều thương cảng sầm uất.
- Thế kỉ XVI, thực dân Tây Ban Nha xâm lược và thống trị tại Phi-líp-pin. Từ năm 1898, sau cuộc chiến tranh Mỹ - Tây Ban Nha, Phi-líp-pin trở thành thuộc địa của Mỹ.
- Cuối thế kỉ XVI, thực dân Hà Lan bắt đầu quá trình xâm nhập vào In-đô-nê-xi-a. Đến cuối thế kỉ XIX, trải qua cuộc cạnh tranh quyết liệt với Bồ Đào Nha, Hà Lan mới hoàn thành xâm lược và kiểm soát In-đô-nê-xi-a.
- Tuy đến muộn hơn, nhưng đến thế kỉ XX, toàn bộ vùng lãnh thổ ngày nay của Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Bru-nây đều rơi vào tay thực dân Anh với nhiều hình thức cai trị khác nhau.