Bùi Thị Hà Linh
Giới thiệu về bản thân
1. Đặt hệ trục tọa độ
Chọn:
- \(O \left(\right. 0 , 0 \left.\right)\)
- \(A \left(\right. R , 0 \left.\right)\), \(B \left(\right. - R , 0 \left.\right)\)
- \(C \left(\right. 0 , R \left.\right)\), \(D \left(\right. 0 , - R \left.\right)\)
Điểm \(I\) nằm trên \(A O\):
\(I \left(\right. \frac{R}{3} , 0 \left.\right)\)
2. Viết phương trình đường thẳng \(C I\)
Qua \(C \left(\right. 0 , R \left.\right)\) và \(I \left(\right. \frac{R}{3} , 0 \left.\right)\)
Hệ số góc:
\(k = \frac{0 - R}{\frac{R}{3} - 0} = - 3\)
Phương trình:
\(y = - 3 x + R\)
3. Tìm tọa độ điểm \(E\)
\(E\) nằm trên đường tròn:
\(x^{2} + y^{2} = R^{2}\)
Thay \(y = - 3 x + R\):
\(x^{2} + \left(\right. - 3 x + R \left.\right)^{2} = R^{2}\) \(x^{2} + 9 x^{2} - 6 R x + R^{2} = R^{2}\) \(10 x^{2} - 6 R x = 0\) \(2 x \left(\right. 5 x - 3 R \left.\right) = 0\)
Loại \(x = 0\) (điểm \(C\)), suy ra:
\(x = \frac{3 R}{5}\) \(y = - 3 \cdot \frac{3 R}{5} + R = - \frac{9 R}{5} + \frac{5 R}{5} = - \frac{4 R}{5}\)
Vậy:
\(E \left(\right. \frac{3 R}{5} , - \frac{4 R}{5} \left.\right)\)
4. Tính độ dài \(C E\)
\(C E = \sqrt{\left(\left(\right. \frac{3 R}{5} - 0 \left.\right)\right)^{2} + \left(\left(\right. - \frac{4 R}{5} - R \left.\right)\right)^{2}}\) \(= \sqrt{\frac{9 R^{2}}{25} + \frac{81 R^{2}}{25}} = \sqrt{\frac{90 R^{2}}{25}} = \frac{3 \sqrt{10}}{5} R\)
5. Suy ra \(R\) theo \(C E\)
\(C E = \frac{3 \sqrt{10}}{5} R\) \(\Rightarrow \boxed{R = \frac{5}{3 \sqrt{10}} \textrm{ } C E}\)
Kết luận
\(\boxed{R = \frac{5}{3 \sqrt{10}} \textrm{ } C E}\)
a) Chứng minh
\(B D = \frac{B C + A B - A C}{2}\)
Lập luận
Gọi:
- \(E , F\) lần lượt là tiếp điểm của \(\left(\right. I \left.\right)\) với \(A B , A C\).
Tính chất tiếp tuyến:
\(B E = B D , C F = C D , A E = A F\)
Suy ra:
\({AB=AE+EB=AF+BDAC=AF+FC=AE+CD}\)
Cộng – trừ hai đẳng thức:
\(A B - A C = B D - C D\)
Mà:
\(B D + D C = B C\)
Giải hệ:{BD−DC=AB−ACBD+DC=BC
Cộng hai phương trình:
\(2 B D = B C + A B - A C\) \(\Rightarrow \boxed{B D = \frac{B C + A B - A C}{2}}\)
Tam giác \(A B C\) vuông tại \(A\) với
\(A B = 9\) cm, \(A C = 12\) cm.
1. Tính các yếu tố cần thiết
\(B C = \sqrt{9^{2} + 12^{2}} = 15 \&\text{nbsp};\text{cm}\)
Bán kính đường tròn nội tiếp:
\(r=\frac{A B + A C - B C}{2}=\frac{9 + 12 - 15}{2}=3;\text{cm}\)
2. Đặt hệ trục tọa độ
Chọn:
- \(A \left(\right. 0 , 0 \left.\right)\)
- \(B \left(\right. 9 , 0 \left.\right)\)
- \(C \left(\right. 0 , 12 \left.\right)\)
Khi đó:
- Tâm nội tiếp \(I \left(\right. r , r \left.\right) = \left(\right. 3 , 3 \left.\right)\)
- Trọng tâm \(G \left(\right. \frac{9}{3} , \frac{12}{3} \left.\right) = \left(\right. 3 , 4 \left.\right)\)
IG=(3−3)2+(4−3)2=1 cm
Kết luận:
\(\boxed{IG=1\text{cm}}\)
\(\)
Tam giác \(A B C\) vuông tại \(A\) nên:
\(B C = \sqrt{A B^{2} + A C^{2}} = \sqrt{6^{2} + 8^{2}} = \sqrt{36 + 64} = 10 \&\text{nbsp};(\text{cm})\)
Với tam giác vuông, bán kính đường tròn nội tiếp được tính theo công thức:
\(r = \frac{A B + A C - B C}{2}\)
Thay số:
\(r = \frac{6 + 8 - 10}{2} = \frac{4}{2} = 2 \&\text{nbsp};(\text{cm})\)
Kết luận: r= 2cm
Gọi số người xét nghiệm theo kế hoạch mỗi giờ là \(x\) (người/giờ).
⇒ Thời gian theo kế hoạch là \(\frac{1000}{x}\) (giờ).
Khi cải tiến phương pháp:
- Mỗi giờ xét nghiệm thêm \(50\) người ⇒ năng suất là \(x + 50\) (người/giờ)
- Hoàn thành sớm \(1\) giờ ⇒ thời gian thực tế là \(\frac{1000}{x} - 1\) (giờ)
Theo đề bài:
\(\left(\right. x + 50 \left.\right) \left(\right. \frac{1000}{x} - 1 \left.\right) = 1000\)Khai triển:
\(1000 + \frac{50000}{x} - x - 50 = 1000\)Rút gọn:
\(\frac{50000}{x} - x - 50 = 0\)Nhân cả hai vế với \(x\):
\(50000 - x^{2} - 50 x = 0\) \(x^{2} + 50 x - 50000 = 0\)Giải phương trình:
\(\Delta = 50^{2} + 4 \cdot 50000 = 202500 \Rightarrow \sqrt{\Delta} = 450\) \(x=\frac{- 50 + 450}{2}=200\left(\right.\left.\right)\) Kết luận:
Theo kế hoạch, mỗi giờ thành phố Gia Nghĩa xét nghiệm được 200 người.
Gọi số bộ quần áo theo kế hoạch may mỗi ngày là \(x\) (bộ/ngày).
⇒ Thời gian theo kế hoạch là \(\frac{900}{x}\) (ngày).
Khi thực hiện:
- Mỗi ngày may thêm \(10\) bộ ⇒ số bộ mỗi ngày là \(x + 10\).
- Hoàn thành sớm \(3\) ngày ⇒ thời gian thực tế là \(\frac{900}{x} - 3\) (ngày).
Theo đề bài:(x+10)(x900−3)=900
Khai triển:
\(900 + \frac{9000}{x} - 3 x - 30 = 900\)
Rút gọn:
\(\frac{9000}{x} - 3 x - 30 = 0\)
Nhân cả hai vế với \(x\):
\(9000 - 3 x^{2} - 30 x = 0\) \(3 x^{2} + 30 x - 9000 = 0\)
Chia cả hai vế cho 3:
\(x^{2} + 10 x - 3000 = 0\)
Giải phương trình:
\(\Delta = 10^{2} + 4 \cdot 3000 = 12100 \Rightarrow \sqrt{\Delta} = 110\) \(x=\frac{- 10 + 110}{2}=50\left(\right.\left.\right)\)
Kết luận:
Theo kế hoạch, mỗi ngày phân xưởng may 50 bộ quần áo
Gọi vận tốc xe máy là \(x\) (km/h)
⇒ vận tốc ô tô là \(x + 9\) (km/h)
Thời gian đi hết quãng đường 135 km:
- Xe máy: \(\frac{135}{x}\) (giờ)
- Ô tô: \(\frac{135}{x + 9}\) (giờ)
Ô tô đến sớm hơn \(45\) phút \(= 0,75\) giờ, nên:
\(\frac{135}{x} - \frac{135}{x + 9} = 0,75\)
135−x+9135=0,75
Nhân cả hai vế với \(x \left(\right. x + 9 \left.\right)\):
\(135 \left(\right. x + 9 \left.\right) - 135 x = 0,75 x \left(\right. x + 9 \left.\right)\) \(1215 = 0,75 x^{2} + 6,75 x\)
Nhân cả hai vế với 4 để khử số thập phân:
Chia cả hai vế cho 3:
\(x^{2} + 9 x - 1620 = 0\)
Giải phương trình:
\(\Delta = 9^{2} + 4 \cdot 1620 = 6561 \Rightarrow \sqrt{\Delta} = 81\) \(x=\frac{- 9 + 81}{2}=36\left(\right.\left.\right)\)
4860=3x^2+27x
Vậy:
- Vận tốc xe máy: \(36\) km/h
- Vận tốc ô tô: \(36 + 9 = 45\) km/h
✅ Đáp số: Xe máy \(36\) km/h, ô tô \(45\) km/h.
\(\) \(\)
Gọi chiều rộng mảnh đất là \(x\) (m)
⇒ chiều dài là \(x + 7\) (m)
Theo định lý Pitago (vì hình chữ nhật có đường chéo 13 m):
\(x^{2} + \left(\right. x + 7 \left.\right)^{2} = 13^{2}\) \(x^{2} + x^{2} + 14 x + 49 = 169\) \(2 x^{2} + 14 x - 120 = 0\)
Chia cả hai vế cho 2:
\(x^{2} + 7 x - 60 = 0\) \(\left(\right. x + 12 \left.\right) \left(\right. x - 5 \left.\right) = 0\)
⇒ \(x = 5\) (loại \(x = - 12\) vì không phù hợp)
Vậy:
- Chiều rộng = 5 m
- Chiều dài = 12 m
Diện tích mảnh đất là:
\(S=5\times12=\boxed{60\text{m}^2}\)
Gọi chiều rộng mảnh đất là \(x\) (m)
⇒ chiều dài là \(x + 7\) (m)
Theo định lý Pitago (vì hình chữ nhật có đường chéo 13 m):
\(x^{2} + \left(\right. x + 7 \left.\right)^{2} = 13^{2}\) \(x^{2} + x^{2} + 14 x + 49 = 169\) \(2 x^{2} + 14 x - 120 = 0\)
Chia cả hai vế cho 2:
\(x^{2} + 7 x - 60 = 0\) \(\left(\right. x + 12 \left.\right) \left(\right. x - 5 \left.\right) = 0\)
⇒ \(x = 5\) (loại \(x = - 12\) vì không phù hợp)
Vậy:
- Chiều rộng = 5 m
- Chiều dài = 12 m
Diện tích mảnh đất là:
\(S=5\times12=\boxed{60\text{m}^2}\)
Gọi chiều rộng mảnh đất là \(x\) (m)
⇒ chiều dài là \(x + 7\) (m)
Theo định lý Pitago (vì hình chữ nhật có đường chéo 13 m):
\(x^{2} + \left(\right. x + 7 \left.\right)^{2} = 13^{2}\) \(x^{2} + x^{2} + 14 x + 49 = 169\) \(2 x^{2} + 14 x - 120 = 0\)
Chia cả hai vế cho 2:
\(x^{2} + 7 x - 60 = 0\) \(\left(\right. x + 12 \left.\right) \left(\right. x - 5 \left.\right) = 0\)
⇒ \(x = 5\) (loại \(x = - 12\) vì không phù hợp)
Vậy:
- Chiều rộng = 5 m
- Chiều dài = 12 m
Diện tích mảnh đất là:
\(S=5\times12=\boxed{60\text{m}^2}\)