hẹ hẹ ăn
Giới thiệu về bản thân
30n+412n+1
Gọi ƯCLN(30n+4;12n+1)=d (d∈N* )
⇒ 30n+4 ⋮ d12n+1 ⋮ d
⇒ 60n+8 ⋮ d60n+5 ⋮ d
⇒5 ⋮ d
Mà d∈N* ⇒d∈Ư(5)⇒d∈{1;5}
Với d=5⇒30n+4 ⋮ 5 hay 4 ⋮ 5⇒ vô lý
⇒d=1
Vậy 30n+412n+1 tối giản
ko
9
1. Nhân vật hoạt hình mà em yêu thích nhất chính là chú mèo máy thông minh Doraemon trong bộ phim cùng tên. Doraemon có vẻ ngoài đáng yêu với thân hình tròn vo, màu xanh dương và đôi tay, bàn chân ngắn, cùng đôi mắt to tròn lấp lánh, luôn toát lên vẻ hiền lành, trìu mến. Trên cổ chú đeo một chiếc chuông vàng nhỏ và chiếc bụng trắng tròn có một chiếc túi thần kỳ, từ đó lấy ra bao nhiêu bảo bối kỳ diệu giúp đỡ Nobita. Doraemon không chỉ là một người bạn trung thành, luôn bên cạnh Nobita mà còn là một người luôn mang đến tiếng cười với tính cách vui vẻ, lạc quan và sự thông minh, khéo léo. Dù đôi khi cũng có những tật xấu đáng yêu như sợ chuột hay quá thích bánh rán, Doraemon vẫn luôn nhân hậu, dũng cảm và là tấm gương sáng về tình bạn, dạy em biết quan tâm, tha thứ và sống vì mọi người.
2. Chú chuột Jerry trong phim "Tom và Jerry" là nhân vật hoạt hình mà em yêu thích bởi sự nhỏ nhắn, đáng yêu và vô cùng thông minh. Với bộ lông nâu mượt, đôi tai nhỏ vểnh lên và cái đuôi luôn ngoe nguẩy, Jerry luôn nhanh nhẹn thoát khỏi những mưu đồ của mèo Tom. Thân hình bé nhỏ nhưng bộ óc tinh ranh giúp cậu dễ dàng gài bẫy lại Tom, tạo ra những tình huống dở khóc dở cười. Jerry không chỉ thông minh mà còn có tính cách vui vẻ, thỉnh thoảng tinh nghịch nhưng luôn dễ thương, khiến em không thể nhịn được cười mỗi khi xem.
3. Nhân vật Mickey Mouse (Chuột Mickey) của Disney luôn khiến em yêu mến vì sự nhanh nhẹn, lạc quan và ngoại hình đặc trưng. Với đôi tai tròn xoe, chiếc quần đỏ nổi bật và nụ cười tươi tắn, Mickey luôn lan tỏa năng lượng tích cực. Dù gặp khó khăn, cậu luôn tìm cách vượt qua bằng sự sáng tạo, tinh thần vui vẻ và lòng tốt, khiến em cảm thấy được truyền cảm hứng mỗi khi xem.
có nghỉ để ngày mai đi thi
- Giải thích vấn đề:
- Nêu khái niệm, định nghĩa rõ ràng về hiện tượng đang bàn.
- Làm sáng tỏ bản chất, nguồn gốc, biểu hiện của hiện tượng.
- Phân tích thực trạng:
- Mô tả: Trình bày hiện trạng, mức độ phổ biến, tình hình diễn ra của hiện tượng trong đời sống.
- Nguyên nhân:
- Khách quan: Yếu tố từ xã hội, môi trường, hoàn cảnh.
- Chủ quan: Yếu tố từ nhận thức, hành vi, lối sống của cá nhân, cộng đồng.
- Đánh giá tác động:
- Nếu là hiện tượng tích cực: Nêu những ý nghĩa, tác dụng, lợi ích (đối với cá nhân, cộng đồng).
- Nếu là hiện tượng tiêu cực: Nêu những tác hại, hậu quả, ảnh hưởng xấu (đối với cá nhân, xã hội).
- Giải pháp và Liên hệ:
- Giải pháp: Đề xuất các biện pháp khắc phục (nếu tiêu cực) hoặc phát huy (nếu tích cực).
- Liên hệ bản thân: Nêu vai trò, trách nhiệm của người viết và mọi người trong việc ứng xử, hành động với hiện tượng đó, xây dựng lối sống tích cực.
- Luôn sử dụng các thao tác lập luận như phân tích, chứng minh, so sánh, bình luận.
- Cần đưa vào ít nhất 1-2 dẫn chứng cụ thể (sự việc, số liệu, hình ảnh) để làm rõ luận điểm.
- Độ dài cạnh BC được tính bằng định lý Pytago trong tam giác vuông ABC.
- Công thức được sử dụng là BC2=AB2+AC2cap B cap C squared equals cap A cap B squared plus cap A cap C squared𝐵𝐶2=𝐴𝐵2+𝐴𝐶2.
- Thay các giá trị đã cho vào công thức: BC2=52+122=25+144=169cap B cap C squared equals 5 squared plus 12 squared equals 25 plus 144 equals 169𝐵𝐶2=52+122=25+144=169.
- Căn bậc hai của 169169169được lấy để tìm độ dài BC: BC=169=13cap B cap C equals the square root of 169 end-root equals 13𝐵𝐶=169√=13.
- Tứ giác AEHF có ba góc vuông.
- Góc EAF̂modifying-above cap E cap A cap F with hat𝐸𝐴𝐹là góc vuông vì tam giác ABC vuông tại A.
- Góc AEĤmodifying-above cap A cap E cap H with hat𝐴𝐸𝐻là góc vuông vì HE⟂ABcap H cap E ⟂ cap A cap B𝐻𝐸⟂𝐴𝐵.
- Góc AFĤmodifying-above cap A cap F cap H with hat𝐴𝐹𝐻là góc vuông vì HF⟂ACcap H cap F ⟂ cap A cap C𝐻𝐹⟂𝐴𝐶.
- Một tứ giác có ba góc vuông là hình chữ nhật.
- Tứ giác AEHF là hình chữ nhật.
- Các cạnh đối của hình chữ nhật AEHF song song với nhau.
- Do đó, HE∥AFcap H cap E is parallel to cap A cap F𝐻𝐸∥𝐴𝐹.
- Vì Fcap F𝐹nằm trên ACcap A cap C𝐴𝐶, nên AFcap A cap F𝐴𝐹và ACcap A cap C𝐴𝐶là một đường thẳng.
- Do đó, HE∥ACcap H cap E is parallel to cap A cap C𝐻𝐸∥𝐴𝐶.
- Fcap F𝐹là trung điểm của AMcap A cap M𝐴𝑀.
- HFcap H cap F𝐻𝐹vuông góc với ACcap A cap C𝐴𝐶.
- HFcap H cap F𝐻𝐹là đường trung tuyến và đường cao của tam giác AHM.
- Tam giác AHM là tam giác cân tại H.
- HA=HMcap H cap A equals cap H cap M𝐻𝐴=𝐻𝑀.
- Trong tam giác vuông AHE, Ecap E𝐸là hình chiếu của Hcap H𝐻trên ABcap A cap B𝐴𝐵.
- AE=HFcap A cap E equals cap H cap F𝐴𝐸=𝐻𝐹.
- HF=FMcap H cap F equals cap F cap M𝐻𝐹=𝐹𝑀vì Fcap F𝐹là trung điểm của AMcap A cap M𝐴𝑀.
- AE=FMcap A cap E equals cap F cap M𝐴𝐸=𝐹𝑀.
- Tứ giác EFMH có một cặp cạnh đối song song và bằng nhau.
- HE∥FMcap H cap E is parallel to cap F cap M𝐻𝐸∥𝐹𝑀và HE=FMcap H cap E equals cap F cap M𝐻𝐸=𝐹𝑀.
- Tứ giác EFMH là hình bình hành.
- Tứ giác AHMN có các cạnh đối song song.
- MN∥AHcap M cap N is parallel to cap A cap H𝑀𝑁∥𝐴𝐻theo giả thiết.
- HF⟂ACcap H cap F ⟂ cap A cap C𝐻𝐹⟂𝐴𝐶và AH⟂BCcap A cap H ⟂ cap B cap C𝐴𝐻⟂𝐵𝐶.
- MNcap M cap N𝑀𝑁cắt HFcap H cap F𝐻𝐹tại Ncap N𝑁.
- AH∥MNcap A cap H is parallel to cap M cap N𝐴𝐻∥𝑀𝑁.
- AHcap A cap H𝐴𝐻và MNcap M cap N𝑀𝑁là hai cạnh đối của tứ giác AHMN.
- AMcap A cap M𝐴𝑀và HNcap H cap N𝐻𝑁là hai cạnh đối còn lại.
- Fcap F𝐹là trung điểm của AMcap A cap M𝐴𝑀.
- HFcap H cap F𝐻𝐹là đường trung tuyến của tam giác AHM.
- HFcap H cap F𝐻𝐹cũng là đường cao của tam giác AHM.
- Tam giác AHM là tam giác cân tại H.
- HA=HMcap H cap A equals cap H cap M𝐻𝐴=𝐻𝑀.
- Tứ giác AHMN là hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau.
- Tứ giác AHMN là hình thoi.
- Độ dài cạnh BC là 131313.
- Tứ giác AEHF là hình chữ nhật vì có ba góc vuông.
- Tứ giác EFMH là hình bình hành vì có một cặp cạnh đối song song và bằng nhau ( HE∥FMcap H cap E is parallel to cap F cap M𝐻𝐸∥𝐹𝑀 và HE=FMcap H cap E equals cap F cap M𝐻𝐸=𝐹𝑀).
- Tứ giác AHMN là hình thoi vì là hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau ( HA=HMcap H cap A equals cap H cap M𝐻𝐴=𝐻𝑀).
ko hay
nha
- Xác định tâm và bán kính đường tròn thứ hai:
- Đường tròn thứ hai có tâm là Mcap M𝑀 (theo đề bài).
- Bán kính của đường tròn thứ hai là MAcap M cap A𝑀𝐴 (theo đề bài).
- Vì MA,MBcap M cap A comma cap M cap B𝑀𝐴,𝑀𝐵 là hai tiếp tuyến kẻ từ Mcap M𝑀 đến (O)open paren cap O close paren(𝑂), ta có MA=MBcap M cap A equals cap M cap B𝑀𝐴=𝑀𝐵 (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau). Do đó, MAcap M cap A𝑀𝐴 và MBcap M cap B𝑀𝐵 có thể coi là bán kính của đường tròn tâm Mcap M𝑀 đi qua Acap A𝐴 và Bcap B𝐵.
- Chứng minh OAcap O cap A𝑂𝐴 là tiếp tuyến của đường tròn tâm Mcap M𝑀:
- MAcap M cap A𝑀𝐴 là tiếp tuyến của đường tròn (O)open paren cap O close paren(𝑂) tại Acap A𝐴, suy ra OA⟂MAcap O cap A ⟂ cap M cap A𝑂𝐴⟂𝑀𝐴 (tính chất tiếp tuyến).
- Đường thẳng OAcap O cap A𝑂𝐴 vuông góc với bán kính MAcap M cap A𝑀𝐴 tại điểm Acap A𝐴 (trên đường tròn tâm Mcap M𝑀 bán kính MAcap M cap A𝑀𝐴).
- Vậy, OAcap O cap A𝑂𝐴 là tiếp tuyến của đường tròn tâm Mcap M𝑀 tại điểm Acap A𝐴.
- Chứng minh OBcap O cap B𝑂𝐵 là tiếp tuyến của đường tròn tâm Mcap M𝑀:
- MBcap M cap B𝑀𝐵 là tiếp tuyến của đường tròn (O)open paren cap O close paren(𝑂) tại Bcap B𝐵, suy ra OB⟂MBcap O cap B ⟂ cap M cap B𝑂𝐵⟂𝑀𝐵 (tính chất tiếp tuyến).
- Đường thẳng OBcap O cap B𝑂𝐵 vuông góc với bán kính MBcap M cap B𝑀𝐵 tại điểm Bcap B𝐵 (trên đường tròn tâm Mcap M𝑀 bán kính MAcap M cap A𝑀𝐴).
- Vậy, OBcap O cap B𝑂𝐵 là tiếp tuyến của đường tròn tâm Mcap M𝑀 tại điểm Bcap B𝐵.
Điều kiện tự nhiên (ven biển Địa Trung Hải, nhiều vịnh, nhiều khoáng sản) đã định hình nền văn minh Hy Lạp-La Mã, thúc đẩy mạnh mẽ thương mại hàng hải & thủ công nghiệp, làm chia cắt lãnh thổ (hình thành thành bang), và tạo điều kiện giao lưu văn hóa; đồng thời, đất đai cằn cỗi, chia cắt cũng làm nông nghiệp phát triển muộn và chậm hơn, nhưng lại khuyến khích phát triển kỹ thuật, khoa học để khắc phục, dẫn đến nền văn minh độc đáo, hướng biển và phát triển rực rỡ ở Địa Trung Hải.