Trần Phương Linh
Giới thiệu về bản thân
Gọi vận tốc của xe máy là x(km/h)
(Điều kiện: x>0)
Vận tốc của ô tô là x+9(km/h)
Thời gian ô tô đi hết quãng đường là \(\frac{135}{x + 9} \left(\right. g i ờ \left.\right)\)
Thời gian xe máy đi hết quãng đường là \(\frac{135}{x} \left(\right. g i ờ \left.\right)\)
Ô tô đến trước xe máy 45p=0,75 giờ nên ta có:
\(\frac{135}{x} - \frac{135}{x + 9} = 0 , 75\)
=>\(\frac{1}{x} - \frac{1}{x + 9} = \frac{1}{180}\)
=>\(\frac{x + 9 - x}{x \left(\right. x + 9 \left.\right)} = \frac{1}{180}\)
=>\(x \left(\right. x + 9 \left.\right) = 9 \cdot 180 = 1620\)
=>\(x^{2} + 9 x - 1620 = 0\)
=>(x-36)(x+45)=0
=>\(\left[\right. x = 36 \left(\right. n h ậ n \left.\right) \\ x = - 45 \left(\right. l o ạ i \left.\right)\)
Vậy: Vận tốc của xe máy là 36km/h
Vận tốc của ô tô là 36+9=45km/h
Gọi vận tốc dự định đi trên quãng đường AB là x(km/h)
(ĐIều kiện: x>0)
Vận tốc thực tế là x+10(km/h)
Thời gian dự kiến đi hết quãng đường AB là \(\frac{100}{x} \left(\right. g i ờ \left.\right)\)
Thời gian thực tế đi hết quãng đường AB là \(\frac{100}{x + 10} \left(\right. g i ờ \left.\right)\)
Xe đến B chậm hơn dự kiến 30p=0,5 giờ nên ta có:
\(\frac{100}{x} - \frac{100}{x + 10} = 0 , 5\)
=>\(\frac{100 x + 1000 - 100 x}{x \left(\right. x + 10 \left.\right)} = 0 , 5\)
=>\(x \left(\right. x + 10 \left.\right) = \frac{1000}{0 , 5} = 2000\)
=>\(x^{2} + 10 x - 2000 = 0\)
=>(x+50)(x-40)=0
=>\(\left[\right. x + 50 = 0 \\ x - 40 = 0 \Leftrightarrow \left[\right. x = - 50 \left(\right. l o ạ i \left.\right) \\ x = 40 \left(\right. n h ậ n \left.\right)\)
Vậy: Vận tốc dự kiến là 40km/h
Thời gian dự định là 100:40=2,5(giờ)
Gọi chiều rộng khu vườn là x(m)
(Điều kiện: x>0)
Chiều dài khu vườn là 3x(m)
Chiều dài phần còn lại là \(x - 1 , 5 \cdot 2 = x - 3\)(m)
Chiều dài phần còn lại là \(3 x - 1 , 5 \cdot 2 = 3 x - 3\)(m)
Diện tích phần còn lại là 4329m2 nên ta có:
\(\left(\right. x - 3 \left.\right) \left(\right. 3 x - 3 \left.\right) = 4329\)
=>\(\left(\right. x - 3 \left.\right) \left(\right. x - 1 \left.\right) = 1443\)
=>\(x^{2} - 4 x + 3 - 1443 = 0\)
=>\(x^{2} - 4 x - 1440 = 0\)
=>(x-40)(x+36)=0
=>\(\left[\right. x = 40 \left(\right. n h ậ n \left.\right) \\ x = - 36 \left(\right. n h ậ n \left.\right)\)
Vậy: Chiều rộng là 40m
Chiều dài là \(40 \cdot 3 = 120 m\)
Gọi chiều rộng là x(m)
(Điều kiện: x>0)
Chiều dài là x+7(m)
Độ dài đường chéo là 13m nên \(x^{2} + \left(\left(\right. x + 7 \left.\right)\right)^{2} = 1 3^{2}\)
=>\(x^{2} + x^{2} + 14 x + 49 - 169 = 0\)
=>\(2 x^{2} + 14 x - 120 = 0\)
=>\(x^{2} + 7 x - 60 = 0\)
=>(x+12)(x-5)=0
=>\(\left[\right. x + 12 = 0 \\ x - 5 = 0 \Leftrightarrow \left[\right. x = - 12 \left(\right. l o ạ i \left.\right) \\ x = 5 \left(\right. n h ậ n \left.\right)\)
Vậy: Chiều rộng là 5m
CHiều dài là 5+7=12m
Diện tích là \(5 \cdot 12 = 60 \left(\right. m^{2} \left.\right)\)
a: Xét (O) có
\(\hat{B A C}\) là góc nội tiếp chắn cung BC
\(\hat{B O C}\) là góc ở tâm chắn cung BC
Do đó: \(\hat{B O C} = 2 \cdot \hat{B A C} = 9 0^{0}\)
b:
Gọi M là giao điểm của BH với CK
Xét ΔHBC vuông tại H có \(\hat{H B C} + \hat{H C B} = 9 0^{0}\)
=>\(\hat{H B C} = 9 0^{0} - \hat{H C B}\)
=>\(\hat{M B C} = 9 0^{0} - \hat{A C B}\)
Xét ΔKBC vuông tại K có \(\hat{K B C} + \hat{K C B} = 9 0^{0}\)
=>\(\hat{K C B} = 9 0^{0} - \hat{K B C}\)
=>\(\hat{M C B} = 9 0^{0} - \hat{A B C}\)
Xét ΔABC có
\(\hat{A B C} + \hat{A C B} + \hat{B A C} = 18 0^{0}\)
=>\(\hat{A B C} + \hat{A C B} = 18 0^{0} - 4 5^{0} = 13 5^{0}\)
Xét ΔMBC có \(\hat{M B C} + \hat{M C B} + \hat{B M C} = 18 0^{0}\)
=>\(\hat{B M C} = 18 0^{0} - \left(\right. \hat{M B C} + \hat{M C B} \left.\right)\)
\(= 18 0^{0} - \left(\right. 9 0^{0} - \hat{A B C} + 9 0^{0} - \hat{A C B} \left.\right)\)
\(= \hat{A B C} + \hat{A C B} = 13 5^{0}\)
=>\(\hat{M B C} + \hat{M C B} = 4 5^{0}\)
Xét (O) có
\(\hat{C A D}\) là góc nội tiếp chắn cung CD
\(\hat{C B D}\) là góc nội tiếp chắn cung CD
Do đó: \(\hat{C A D} = \hat{C B D}\)
Xét (O) có
\(\hat{E A B}\) là góc nội tiếp chắn cung EB
\(\hat{E C B}\) là góc nội tiếp chắn cung EB
Do đó: \(\hat{E A B} = \hat{E C B}\)
\(\hat{E A B} + \hat{C A D} = \hat{E C B} + \hat{D B C}\)
\(= \hat{M B C} + \hat{M C B} = 4 5^{0}\)
\(\hat{E A D} = \hat{E A B} + \hat{B A C} + \hat{C A D}\)
\(= 4 5^{0} + 4 5^{0} = 9 0^{0}\)
=>ΔEAD vuông tại A
ΔEAD vuông tại A
nên ΔEAD nội tiếp đường tròn đường kính ED
mà ΔEAD nội tiếp (O)
nên O là trung điểm của ED
=>E,O,D thẳng hàng
Kẻ đường kính AE của đường tròn ( O) . Ta thấy \(\hat{A C E} = 9 0^{o}\)( góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
\(\Rightarrow \hat{O A C} + \hat{A E C} = 9 0^{o}\) (1)
Theo gt, ta có: \(\hat{B A H} + \hat{A B C} = 9 0^{O}\) (2)
Lại có: \(\hat{A E C} = \hat{A B C}\) (3)
Từ (1), (2), (3) => đpcm
Xét (O) có
\(\hat{A B C}\) là góc nội tiếp chắn cung AC
\(\hat{A D C}\) là góc nội tiếp chắn cung AC
Do đó: \(\hat{A B C} = \hat{A D C}\)(Hệ quả góc nội tiếp)
hay \(\hat{A B H} = \hat{A D C}\)(1)
Xét (O) có
ΔADC nội tiếp đường tròn(A,D,C∈(O))
AD là đường kính(gt)
Do đó: ΔADC vuông tại C(Định lí)
Suy ra: \(\hat{D A C} + \hat{A D C} = 9 0^{0}\)(Hai góc nhọn phụ nhau)(2)
Ta có: ΔABH vuông tại H(AH⊥BC)
nên \(\hat{B A H} + \hat{A B H} = 9 0^{0}\)(Hai góc nhọn phụ nhau)(2)
Từ (1) và (2) suy ra \(\hat{B A H} = \hat{D A C}\)(đpcm)
a,

b,
Thay y=16 vào (P), ta được:
\(x^{2} = 16\)
=>\(\left[\right. x = 4 \\ x = - 4\)
Vậy: Các điểm trên (P) có tung độ bằng 16 là B(4;16); C(-4;16)
c: Thay x=y vào (P), ta được:
\(x^{2} = x\)
=>\(x^{2} - x = 0\)
=>x(x-1)=0
=>\(\left[\right. x = 0 \left(\right. l o ạ i \left.\right) \\ x = 1 \left(\right. n h ậ n \left.\right)\)
Khi x=1 thì y=x=1
Vậy: Tọa độ điểm cần tìm là A(1;1)
a,

b,
Thay x=-5 vào (P), ta được:
\(y = \frac{1}{2} \cdot \left(\left(\right. - 5 \left.\right)\right)^{2} = \frac{25}{2}\)
=>\(M \left(\right. - 5 ; - \frac{25}{2} \left.\right)\) không thuộc (P)
Thay \(x = - \frac{3}{2}\) vào (P), ta được:
\(y = \frac{1}{2} \cdot \left(\left(\right. - \frac{3}{2} \left.\right)\right)^{2} = \frac{1}{2} \cdot \frac{9}{4} = \frac{9}{8}\)
=>\(N \left(\right. - \frac{3}{2} ; \frac{9}{8} \left.\right)\) thuộc (P)
Thay \(x = \frac{1}{2}\) vào (P), ta được:
\(y = \frac{1}{2} \cdot \left(\left(\right. \frac{1}{2} \left.\right)\right)^{2} = \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{4} = \frac{1}{8} \neq 2\)
=>\(Q \left(\right. \frac{1}{2} ; 2 \left.\right)\) không thuộc (P)
a,

b:
Thay x=-8 vào (P), ta được:
\(y = - \frac{1}{4} \cdot \left(\left(\right. - 8 \left.\right)\right)^{2} = - \frac{1}{4} \cdot 64 = - 16\)
=>E(-8;-16) thuộc (P)
Thay \(x = - \frac{1}{3}\) vào (P), ta được:
\(y = - \frac{1}{4} \cdot \left(\left(\right. - \frac{1}{3} \left.\right)\right)^{2} = - \frac{1}{4} \cdot \frac{1}{9} = - \frac{1}{36}\)
=>\(F \left(\right. - \frac{1}{3} ; - \frac{1}{36} \left.\right) \notin \left(\right. P \left.\right)\)
Thay \(x = \frac{2}{5}\) vào (P), ta được:
\(y = - \frac{1}{4} \cdot \left(\left(\right. \frac{2}{5} \left.\right)\right)^{2} = - \frac{1}{4} \cdot \frac{4}{25} = - \frac{1}{25}\)
=>\(Q \left(\right. \frac{2}{5} ; \frac{4}{100} \left.\right) \notin \left(\right. P \left.\right)\)