Nguyễn Thị Hoài Hương
Giới thiệu về bản thân
Gọi x là số đo cung nhỏ AB (x>0)
Số đo cung lớn AB là 2x
Ta có x + 2 = 360°
3x = 360°
X = 360° ÷ 3
x=120°
=>\(\hat{AOB}\) =120°
Xét tam giác AOB ta có:
OA = OB = R
Suy ra tam giác AOB cân tại O
\(\hat{OAB}\) =\(\hat{OBA}\) =(180°-\(\hat{AOB}\) )÷2
=(180°-120°)÷2
=30°
Vẽ đường cao AH của tam giác AOB
Sida tam giác OAH vuông tại H
=> \(\cos\)OAH= AH÷OA
=>AH=OA*\(\cos\)OAH
=R.cos(30°)
=\(\frac{R\sqrt3}{2}\)
Do OH vuông góc với AB
H là trung điểm của AB
Suy ra AB = 2AH
\(=2*\frac{R\sqrt3}{2}\) =
a)
Gọi \(\hat{AnB}\) là cung nhỏ và \(\hat{AmB}\) là cung lớn có số đo \(\hat{AmB}\) = 3 số đo\(\hat{AnB}\) (giả thiết)
Mà số đo \(\hat{AmB}\) + số đo \(\hat{AnB}\) =360°
Do đó 4 số đo \(\hat{AnB}\) = 360°÷4=90°
Vậy số đo \(\hat{AmB}\) = 3 số đo \(\hat{AnB}\) =3\(*90\)°=270°
b)
Ta có \(\hat{AOB}\) =Số đo \(\hat{AnB}\) (góc ở tâm chắn cung AB)
Suy ra \(\hat{AOB}\) =90° suy ra tam giác AOB vuông tại O
Mà AO = OB = R nên tam giác AOB vuông cân tại O
Khi đó OH là đường cao đồng thời là đường trung tuyến.
Tam giác AOB vuông tại O có OH là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền:
Nên OH=
Vì số đo cung nhỏ AB bằng 100° nên góc ở tâm \(\hat{AOB}\) = 100°
Kẻ OH vuông góc với AB tại H khi đó OH là khoảng cách từ tâm O đến dây AB
Trong tam giác OAB cân tại O (vì OA = OB = R) nên đường cao AH đồng thời là đường trung tuyến và đường phân giác
Suy ra H là trung điểm của AB
Nên \(AH=\frac{AB}{2}=\frac32=1,5\left(\operatorname{cm}\right)\)
\(\hat{AOH}\) =\(\frac{\hat{AOB}}{2}=100\)°÷2=50°
Xe tam giác OAH vuông tại H ta có:
\(\sin\left(\hat{AOH}\right)=\frac{AH}{OA}\)
Suy ra OA=\(\frac{AH}{\sin\left(\hat{AOH}\right)}\) = 1,5÷\(\sin\) (50°)≈2(cm)
Vậy khoảng cách từ a đến tâm đường tròn O khoảng 2 cm
\(\)
a) Gọi O là trung điểm của AC. Khi đó OA = OC =\(\frac12\) AC
Xét tam giác ABC vuông tại B có đường trung tuyến BO ứng với cạnh huyền AC do đó
BO = \(\frac12\) AC (1)
Lại có tam giác ABC vuông tại D ta cũng có:
OA=OD=OC=\(\frac12\) AC (2)
Từ (1) và (2) suy ra bốn điểm A,B,C,D cùng nằm trên đường tròn đường kính AC
b) Xét đường tròn tâm O đường kính AC có BD là dây cung không đi qua tâm O
Nên AC<BD
Xét đường tròn tâm O bán kính \(OB^{\prime}\) dây BC là đường kính đi qua tâm O, dây \(B^{\prime}C^{\prime}\) là dây cung không đi qua tâm O
Do đó BC > \(B^{\prime}C^{\prime}\)
Gọi OK là khoảng cách từ Ở đến dây MN
Suy ra:K là trung điểm của MN
Xét \(\) tam giác OMN có OM=ON=MN
Nên Tam giác OMN là tam giác đều
Xét Tam giác OMN vuông tại K ta có:
\(ON^2=OK^2+KN^2\) Hay
\(OK=\frac{R\sqrt3}{2}\)
b: OMAN là hình thoi => OM = MA => OM = MA = OA => ΔOMA đều Xét ΔOMA đều có MI là đường cao nên MI = OA\(*\)\(\frac{\sqrt3}{2}\) = \(\frac{10\sqrt3}{2}\) = (cm) I là trung điểm của MN => MN = 2\(*\)MI = 2\(*\)\(5\sqrt3\) = \(10\sqrt3\) (cm)