Lương Đình Chiến
Giới thiệu về bản thân
a) Khi chưa dùng máy biến áp
Tính cường độ dòng điện trên đường dây
Công thức công suất:
\(P = U I\) \(I = \frac{P}{U}\)
Với
- \(P = 50 \textrm{ } k W = 50000 \textrm{ } W\)
- \(U = 500 \textrm{ } V\)
\(I = \frac{50000}{500} = 100 \textrm{ } A\)
Công suất hao phí trên đường dây
Công thức:
\(P_{h p} = I^{2} R\) \(P_{h p} = 100^{2} \times 4\) \(P_{h p} = 10000 \times 4\) \(P_{h p} = 40000 \textrm{ } W = 40 \textrm{ } k W\)
Độ giảm điện áp trên đường dây
\(\Delta U = I R\) \(\Delta U = 100 \times 4 = 400 \textrm{ } V\)
Hiệu điện thế nơi tiêu thụ
\(U_{t ả i} = U - \Delta U\) \(U_{t ả i} = 500 - 400 = 100 \textrm{ } V\)
Hiệu suất truyền tải
\(H = \frac{P_{t ả i}}{P_{p h \overset{ˊ}{a} t}} \times 100 \%\)
Công suất tới tải:
\(P_{t ả i} = P - P_{h p}\) \(P_{t ả i} = 50 - 40 = 10 \textrm{ } k W\) \(H = \frac{10}{50} \times 100 = 20 \%\)
b) Khi dùng máy biến áp tăng áp
Tỉ số vòng dây:
\(\frac{N_{1}}{N_{2}} = 0 , 1\)
Với máy biến áp lí tưởng:
\(\frac{U_{1}}{U_{2}} = \frac{N_{1}}{N_{2}}\)
Điện áp sau biến áp
\(U_{2} = \frac{U_{1}}{0 , 1}\) \(U_{2} = \frac{500}{0 , 1} = 5000 \textrm{ } V\)
Dòng điện trên đường dây
\(I = \frac{P}{U}\) \(I = \frac{50000}{5000} = 10 \textrm{ } A\)
Công suất hao phí
\(P_{h p} = I^{2} R\) \(P_{h p} = 10^{2} \times 4\) \(P_{h p} = 100 \times 4\) \(P_{h p} = 400 \textrm{ } W = 0 , 4 \textrm{ } k W\)
Độ giảm điện áp
\(\Delta U = I R\) \(\Delta U = 10 \times 4 = 40 \textrm{ } V\)
Điện áp nơi tiêu thụ
\(U_{t ả i} = 5000 - 40 = 4960 \textrm{ } V\)
Hiệu suất truyền tải
Công suất tới tải:
\(P_{t ả i} = 50 - 0 , 4 = 49 , 6 \textrm{ } k W\) \(H = \frac{49 , 6}{50} \times 100\) \(H = 99 , 2 \%\)
a) Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn :
I=Q/t
Q=n.e=10.18.1.6.10−19 C
\(Q = 0.16\) C
I=Q/t=0,16C/1s
=> I=0,16A
b) Độ lớn của lực từ tác dụng lên dây dẫn :
F=BILsina
B=5mT=5.10^-3T
I=0,16A
L=50cm=0,5m
Dây vuông góc với từ trường=>a=90 độ=>sin90 độ=1
F=5.10^-3.0,16.0,5
F=4.10^-4n