Ngô Thị Yến Phương
Giới thiệu về bản thân
Giải bất phương trình bậc hai \(x^{2} - 2 x - 1 < 0\)
- Xét hàm số tương ứng: Gọi \(f \left(\right. x \left.\right) = x^{2} - 2 x - 1\). Hệ số của \(x^{2}\) là \(a = 1 > 0\), do đó parabol quay lên trên.
- Tính Delta và tìm nghiệm của phương trình \(f \left(\right. x \left.\right) = 0\):\(\Delta = b^{2} - 4 a c = \left(\right. - 2 \left.\right)^{2} - 4 \times 1 \times \left(\right. - 1 \left.\right) = 4 + 4 = 8 > 0\)Phương trình \(f \left(\right. x \left.\right) = 0\) có hai nghiệm phân biệt:\(x_{1} = \frac{- b - \sqrt{\Delta}}{2 a} = \frac{2 - \sqrt{8}}{2} = 1 - \sqrt{2}\)\(x_{2} = \frac{- b + \sqrt{\Delta}}{2 a} = \frac{2 + \sqrt{8}}{2} = 1 + \sqrt{2}\)
- Xét dấu của \(f \left(\right. x \left.\right)\): Vì \(a > 0\) và parabol cắt trục hoành tại hai điểm \(x_{1} = 1 - \sqrt{2}\) và \(x_{2} = 1 + \sqrt{2}\), nên \(f \left(\right. x \left.\right) < 0\) khi \(x\) nằm giữa hai nghiệm này.
- Kết quả tập nghiệm của bất phương trình: Tập nghiệm của bất phương trình là:\(S = \left(\right. 1 - \sqrt{2} ; 1 + \sqrt{2} \left.\right)\)
Trên hệ trục tọa độ Oxy, cho đường tròn (C) có tâm I(7; 2) và một tiếp tuyến của nó có phương trình là 3x + 4y - 9 = 0. Lập phương trình của đường tròn (C).
Để lập phương trình của đường tròn (C), chúng ta cần xác định tâm và bán kính của nó.
- Xác định tâm của đường tròn:
Theo đề bài, tâm của đường tròn (C) là \(I \left(\right. 7 ; 2 \left.\right)\). - Tính bán kính của đường tròn:
Bán kính \(r\) của đường tròn chính là khoảng cách từ tâm \(I\) đến đường thẳng tiếp tuyến. Công thức tính khoảng cách từ một điểm \(\left(\right. x_{0} , y_{0} \left.\right)\) đến đường thẳng \(A x + B y + C = 0\) là:
\(d = \frac{\mid A x_{0} + B y_{0} + C \mid}{\sqrt{A^{2} + B^{2}}}\)
Trong trường hợp này, ta có:
Áp dụng công thức, ta tính bán kính \(r\):
\(r = \frac{\mid 3 \times 7 + 4 \times 2 - 9 \mid}{\sqrt{3^{2} + 4^{2}}}\)
\(r = \frac{\mid 21 + 8 - 9 \mid}{\sqrt{9 + 16}}\)
\(r = \frac{\mid 20 \mid}{\sqrt{25}}\)
\(r = \frac{20}{5}\)
\(r = 4\)
Vậy, bán kính của đường tròn là \(r = 4\). - Điểm \(\left(\right. x_{0} , y_{0} \left.\right)\) là tâm \(I \left(\right. 7 ; 2 \left.\right)\).
- Đường thẳng tiếp tuyến có phương trình \(3 x + 4 y - 9 = 0\), nên \(A = 3\), \(B = 4\), \(C = - 9\).
- Lập phương trình đường tròn:
Phương trình chính tắc của một đường tròn có tâm \(\left(\right. h , k \left.\right)\) và bán kính \(r\) là:
\(\left(\right. x - h \left.\right)^{2} + \left(\right. y - k \left.\right)^{2} = r^{2}\)
Thay tọa độ tâm \(I \left(\right. 7 ; 2 \left.\right)\) (với \(h = 7\), \(k = 2\)) và bán kính \(r = 4\) vào phương trình, ta được:
\(\left(\right. x - 7 \left.\right)^{2} + \left(\right. y - 2 \left.\right)^{2} = 4^{2}\)
\(\left(\right. x - 7 \left.\right)^{2} + \left(\right. y - 2 \left.\right)^{2} = 16\)
Vậy, phương trình của đường tròn (C) là \(\left(\right. x - 7 \left.\right)^{2} + \left(\right. y - 2 \left.\right)^{2} = 16\).:\(S = \left(\right. 1 - \sqrt{2} ; 1 + \sqrt{2} \left.\right)\)
Suy ra \(f \left(\right. x \left.\right) = 0\) có hai nghiệm phân biệt \(x_{1} = 1 - \sqrt{2} ;\) \(x_{2} = 1 + \sqrt{2}\).
\(f \left(\right. x \left.\right) < 0\)
\(\Leftrightarrow x \in \left(\right. 1 - \sqrt{2} ; 1 + \sqrt{2} \left.\right)\)
Vậy tập nghiệm là : \(S = \left(\right. 1 - \sqrt{2} ; 1 + \sqrt{2} \left.\right)\). n (C) là \(\left(\right. x - 7 \left.\right)^{2} + \left(\right. y - 2 \left.\right)^{2} = 16\).:\(S = \left(\right. 1 - \sqrt{2} ; 1 + \sqrt{2} \left.\right)\)
a=float(input("Nhập số thực a:"))
gia_tri_tuyet_doi=abs(a)
print(a)
# Nhập số tự nhiên n
n = int(input("Nhập số tự nhiên n: "))
# Khởi tạo tổng
S = 0
# Duyệt các số từ 0 đến n-1
for i in range(n):
if i % 2 == 0 and i % 5 == 0: # Kiểm tra chia hết cho 2 và 5 (tức chia hết cho 10)
S += i
# In kết quả
print("Tổng S các số nhỏ hơn", n, "chia hết cho 2 và 5 là:", S)
n=int(input('n=?'))
S=0
for i in range (1,n):
if i%10==0:
S=S+i
print('Tổng S các số tự nhiên nhỏ hơn',n,'chia hết cho 2 và 5 là',S)
(1, 2) (2, 4) (3, 6) (4, 8) (5, 10) (6, 12) (7, 14) (8, 16) (9, 18)