Nguyễn Thị Thanh Hương
Giới thiệu về bản thân
Mount Everest is a famous mountain located on the border between Nepal and China, in the Himalayan mountains. It is 8,848 meters high, making it the highest point on Earth above sea level.
Everest is very special to the local people. They call it "Sagarmatha" in Nepalese and "Chomolungma" in Tibetan. Many people try to climb Everest; about 3,000 people have reached the top. The first climbers to reach the summit were Edmund Hillary from New Zealand and Tenzing Norgay from Nepal in 1953.
The best times to visit Mount Everest are from April to early June and from September to November, as the weather is better during these months.
To visit Everest, you can fly to Kathmandu, the capital of Nepal. From there, you travel to a town called Lukla, where you start hiking to Everest Base Camp. The hike to Base Camp takes around 14 days, with stops along the way to help you get used to the high altitude.
Tổng số củ cà rốt là: \(n = 8 + 17 + 30 + 28 + 12 + 5 = 100\).
Tỉ lệ số củ cà rốt có chiều dài từ \(15\) cm đến dưới \(16\) cm là:
\(\frac{8}{100} \cdot 100 \% = 8 \%\);
Tỉ lệ số củ cà rốt có chiều dài từ \(16\) cm đến dưới \(17\) cm là:
\(\frac{17}{100} \cdot 100 \% = 17 \%\);
Tỉ lệ số củ cà rốt có chiều dài từ \(17\) cm đến dưới \(18\) cm là:
\(\frac{30}{100} \cdot 100 \% = 30 \%\)
Tỉ lệ số củ cà rốt có chiều dài từ \(18\) cm đến dưới \(19\) cm là:
\(\frac{28}{100} \cdot 100 \% = 28 \%\);
Tỉ lệ số củ cà rốt có chiều dài từ \(19\) cm đến dưới \(20\) cm là:
\(\frac{12}{100} \cdot 100 \% = 12 \%\)
Tỉ lệ số củ cà rốt có chiều dài từ \(20\) cm đến dưới \(21\) cm là:
\(\frac{5}{100} \cdot 100 \% = 5 \%\)
Ta có bảng tần số tương đối ghép nhóm sau:
Chiều dài (cm) | \(\left[\right. 15 ; 16 \left.\right)\) | \(\left[\right. 16 ; 17 \left.\right)\) | \(\left[\right. 17 ; 18 \left.\right)\) | \(\left[\right. 18 ; 19 \left.\right)\) | \(\left[\right. 19 ; 20 \left.\right)\) | \(\left[\right. 20 ; 21 \left.\right)\) |
Tần số tương đối (%) | \(8\) | \(17\) | \(30\) | \(28\) | \(12\) | \(5\) |
b) Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột về số lượng cà rốt theo chiều dài:
Tổng số cổ động viên là: \(n = 15 + 38 + 50 + 27 + 20 + 10 = 160\).
a)
Tỉ lệ số cổ động viên có thời gian chờ từ \(0\) phút đến dưới \(5\) phút là:
\(\frac{15}{160} \cdot 100 \% = 9 , 375 \%\);
Tỉ lệ số cổ động viên có thời gian chờ từ \(5\) phút đến dưới \(10\) phút là:
\(\frac{38}{160} \cdot 100 \% = 23 , 75 \%\);
Tỉ lệ số cổ động viên có thời gian chờ từ \(10\) phút đến dưới \(15\) phút là:
\(\frac{50}{160} \cdot 100 \% = 31 , 25 \%\);
Tỉ lệ số cổ động viên có thời gian chờ từ \(15\) phút đến dưới \(20\) phút là:
\(\frac{27}{160} \cdot 100 \% = 16 , 875 \%\);
Tỉ lệ số cổ động viên có thời gian chờ từ \(20\) phút đến dưới \(25\) phút là:
\(\frac{20}{160} \cdot 100 \% = 12 , 5 \%\);
Tỉ lệ số cổ động viên có thời gian chờ từ \(25\) phút đến dưới \(30\) phút là:
\(\frac{10}{160} \cdot 100 \% = 6 , 25 \%\).
Ta có bảng tần số tương đối sau:
Thời gian (phút) | \(\left[\right. 0 ; 5 \left.\right)\) | \(\left[\right. 5 ; 10 \left.\right)\) | \(\left[\right. 10 ; 15 \left.\right)\) | \(\left[\right. 15 ; 20 \left.\right)\) | \(\left[\right. 20 ; 25 \left.\right)\) | \(\left[\right. 25 ; 30 \left.\right)\) |
Tần số tương đối % | \(9 , 375\) | \(23 , 75\) | \(31 , 25\) | \(16 , 875\) | \(12 , 5\) | \(6 , 25\) |
b) Chọn giá trị đại diện cho các nhóm số liệu ta có bảng sau:
Thời gian (phút) | \(2 , 5\) | \(7 , 5\) | \(12 , 5\) | \(17 , 5\) | \(22 , 5\) | \(27 , 5\) |
Tần số tương đối % | \(9 , 375\) | \(23 , 75\) | \(31 , 25\) | \(16 , 875\) | \(12 , 5\) | \(6 , 25\) |
Ta có biểu đồ tần số tương đối dạng đoạn thẳng như sau:

a) Tần số tương đối của các nhóm lần lượt là:
\(f_{1} = \frac{3}{60} \cdot 100 \% = 5 \%\);
\(f_{2} = \frac{6}{60} \cdot 100 \% = 10 \%\);
\(f_{3} = \frac{19}{60} \cdot 100 \% \approx 31 , 67 \%\);
\(f_{4} = \frac{23}{60} \cdot 100 \% \approx 38 , 33 \%\);
\(f_{5} = \frac{9}{60} \cdot 100 \% = 15 \%\).
Ta có bảng tần số tương đối sau:
Nhóm | \(\left[\right. 40 ; 50 \left.\right)\) | \(\left[\right. 50 ; 60 \left.\right)\) | \(\left[\right. 60 ; 70 \left.\right)\) | \(\left[\right. 70 ; 80 \left.\right)\) | \(\left[\right. 80 ; 90 \left.\right)\) |
Tần số tương đối (%) | \(5 \%\) | \(10 \%\) | \(31 , 67 \%\) | \(38 , 33 \%\) | \(15 \%\) |
b) Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm ở dạng biểu đồ cột:
Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm ở dạng biểu đồ đoạn thẳng:

a) Tần số của nhóm \(\left[\right. 70 ; 80 \left.\right)\), \(\left[\right. 80 ; 90 \left.\right)\), \(\left[\right. 90 ; 100 \left.\right)\), \(\left[\right. 100 ; 110 \left.\right)\), \(\left[\right. 110 ; 120 \left.\right)\) lần lượt là:
\(n_1=3;n_2=6;n_3=12;n_4=5;n_5=4\).
b) Bảng tần số ghép nhóm của mẫu số liệu ghép nhóm đó như sau:
Nhóm | Tần số |
\(\left[\right. 70 ; 80 \left.\right)\) | \(3\) |
\(\left[\right. 80 ; 90 \left.\right)\) | \(6\) |
\(\left[\right. 90 ; 100 \left.\right)\) | \(12\) |
\(\left[\right. 100 ; 110 \left.\right)\) | \(5\) |
\(\left[\right. 110 ; 120 \left.\right)\) | \(4\) |
Cộng | \(30\) |