Vũ Diệp Chi
Giới thiệu về bản thân
Vì AM là trung tuyến nên M là trung điểm BC BM = MC = \(\frac{BC}{2}\) = \(\frac{30}{2}\) = 15cm DB = AB - AD = 10 - 6 = 4 cm
Áp dụng tính chất đường phân giác trong tam giác AMB với phân giác MD: \(\frac{AD}{DB}\) = \(\frac{AM}{MB}\)
\(\frac64\) = \(\frac{AM}{15}\)
AM = \(\frac{6\times15}{4}=\frac{90}{4}=22,5\)
Đáp số: AM = 22,5 cm.
- Xét \(\) tam giác AEH và tam giác AHB có:
góc A chung.
- góc AEH = góc AHB ( = \(90^{o}\))
- \(\rArr\) tam giác AEH đồng dạng AHB (g.g).
- Từ tỉ số đồng dạng:
\(\frac{AE}{AH}\) =\(\frac{AH}{AB}\) (tỉ số đồng dạng)
\(\rArr\) \(AH^2\) = AE.AB (đpcm). (1)
b) Chứng minh AE.AB = AF.AC
- Tương tự câu a,
- xét tam giác AFH và tam giác AHC có:
- góc A chung.
- góc AFH = góc AHC ( = \(90^{o}\))
- \(\rArr\) tam giác AFH đồng dạng tam giác AHC (g.g).
- Từ tỉ số đồng dạng:
\(\frac{AF}{AH}=\frac{AH}{AC}\) (tỉ số dồng dạng)
\(\rArr\) \(AH^2=AF\times AC\) (2)
- từ (1), (2) suy ra:
- AE.AB = AF.AC
xét biến cố “Thẻ rút ra là thẻ đánh số 3”
xác suất cho biến cố “Thẻ rút ra là thẻ đánh số 3”.
\(\frac{6}{20}\) =\(\frac{3}{10}\)
- Đổi: 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ.
- Gọi v là vận tốc riêng của ca nô (km/h).
- Vận tốc xuôi dòng: v + 3.
- Vận tốc ngược dòng: v - 3.
- Vì quãng đường AB không đổi nên ta có phương trình: 1,5 \(\times\) (v + 3) = 2 \(\times\) (v - 3).
1,5v + 4,5 = 2v - 6
1,5v - 2v = -4,5 -6
-0,5v = -10,5
v= (-10,5) : (-0,5)
v= 21
- vậy Quãng đường AB = 2\(\times\) (21-3) = 36 km
a) 3x - 4 = 5 + x
3x - x = 5 + 4
2x = 9
x = 4,5
vậy phương trình có nghiệm x=4,5
b)
3(x - 1) - 7 = 5(x + 2)
3x - 3 - 7 = 5x + 10
3x - 10 = 5x + 10
3x - 5x = 10 + 10
-2x = 20
x = -10
vậy phương trình có nghiệm x= -10