Mai Phương Thảo
Giới thiệu về bản thân
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Mai Phương Thảo
0
0
0
0
0
0
0
2026-04-05 20:42:59
Dựa trên các thông tin tìm kiếm, vụ việc cụ ông (ông P.) bị vợ con đẩy ra đường, phải sống vạ vật vỉa hè tại Hải Phòng là có thật, gây xót xa và bức xúc dư luận về sự vô tâm, vô cảm. [1] Trước câu hỏi của bạn về sự tham lam, ích kỷ của người xung quanh và việc gia đình bạn có thể tạo ra những giá trị khác biệt, dưới đây là góc nhìn phân tích: 1. Về nguyên nhân từ sự "tham lam và ích kỷ" (bối cảnh xã hội)
Gia đình bạn hoàn toàn có thể tạo ra những giá trị khác biệt, tích cực so với hoàn cảnh tiêu cực nêu trên:
- Sự vô cảm và tranh chấp: Trong các vụ việc tranh chấp đất đai, nhà cửa, khi lòng tham vượt qua tình nghĩa, sự vô cảm xuất hiện (ví dụ trường hợp con cái đòi bỏ tù cha mẹ vì đất đai, hoặc vợ con đẩy cụ ông ra đường).
- Tác động của cộng đồng: Dư luận thường lên án sự vô tâm, vô cảm, đồng thời mong muốn công bằng và sự hỗ trợ từ chính quyền. Điều này cho thấy sự tham lam của một cá nhân có thể gây tác động tiêu cực đến cả một cộng đồng và gia đình. [1, 2]
Gia đình bạn hoàn toàn có thể tạo ra những giá trị khác biệt, tích cực so với hoàn cảnh tiêu cực nêu trên:
- Xây dựng tình cảm gia đình vững chắc: Thay vì sự thờ ơ, hãy nuôi dưỡng tình yêu thương, sự quan tâm, chia sẻ và thấu hiểu giữa các thành viên.
- Trân trọng người thân: Luôn dành thời gian, sự tôn trọng và biết ơn đối với ông bà, cha mẹ, đặc biệt là khi họ yếu, già.
- Tương thân tương ái: Lan tỏa tình yêu thương, sẵn sàng giúp đỡ người khác, thay vì tham lam ích kỷ, điều này không chỉ giúp ích cho xã hội mà còn tạo ra môi trường sống tích cực cho chính gia đình mình.
- Hành xử dựa trên đạo lý và pháp luật: Trong mọi tranh chấp, cần giữ gìn đạo đức, ứng xử hợp tình hợp lý, tránh việc để lòng tham dẫn đến sự đứt gãy tình thân. [1, 2, 3, 4]
2026-04-05 20:41:30
?????
2026-04-05 20:41:01
nhầm Để giải bài toán này khi không có khoảng cách cụ thể giữa A và B, chúng ta sẽ tính vận tốc của ca nô theo quãng đường \(AB\) (gọi quãng đường \(AB\) là \(s\)).
Vận tốc của ca nô khi nước yên lặng là \(\frac{4}{15}s\) và vận tốc khi xuôi dòng là \(\frac{1}{3}s\) (đơn vị quãng đường/giờ).1. Tính vận tốc xuôi dòng và ngược dòng theo \(s\) Gọi \(s\) là độ dài quãng đường từ A đến B (\(s > 0\)).
- Vận tốc khi xuôi dòng (\(v_{xuôi}\)): Là quãng đường chia cho thời gian đi xuôi dòng.
\(v_{xuôi}=\frac{s}{3}\) - Vận tốc khi ngược dòng (\(v_{ngc}\)): Là quãng đường chia cho thời gian đi ngược dòng.
\(v_{ngc}=\frac{s}{5}\)
- \(v_{xuôi} = v_{thực} + v_{nước}\)
- \(v_{ngược} = v_{thực} - v_{nước}\)
\(v_{thc}=\frac{v_{xuôi}+v_{ngc}}{2}\) Thay các giá trị vào:
\(v_{thc}=\frac{\frac{s}{3}+\frac{s}{5}}{2}=\frac{\frac{5s+3s}{15}}{2}=\frac{\frac{8s}{15}}{2}=\frac{4s}{15}\) 3. Kết luận các đại lượng cần tìm
- Vận tốc khi nước yên lặng: \(v_{thực} = \frac{4}{15}s\)
- Vận tốc khi xuôi dòng: \(v_{xuôi} = \frac{1}{3}s\) (hay \(\frac{5}{15}s\))
✅ Đáp án Vận tốc của ca nô khi nước yên lặng bằng \(\frac{4}{15}\) quãng đường \(AB\) mỗi giờ và vận tốc khi xuôi dòng bằng \(\frac{1}{3}\) quãng đường \(AB\) mỗi giờ.
2026-04-05 20:40:39
Quyển sách đó có tất cả \(200\) trang. Dưới đây là các bước giải chi tiết: 1. Tính số trang còn lại sau ngày thứ nhất Sau khi Lan đọc được \(\frac{1}{4}\) số trang trong ngày thứ nhất, phân số chỉ số trang sách còn lại là:
\(1-\frac{1}{4}=\frac{3}{4}\text{\ (tng\ s\ trang)}\) 2. Tính số trang đọc được trong ngày thứ hai Ngày thứ hai Lan đọc được \(40\%\) số trang còn lại. Ta đổi \(40\% = \frac{40}{100} = \frac{2}{5}\).
Phân số chỉ số trang Lan đọc trong ngày thứ hai so với tổng số trang là:
\(\frac{2}{5}\times \frac{3}{4}=\frac{6}{20}=\frac{3}{10}\text{\ (tng\ s\ trang)}\) 3. Tính phân số tương ứng với 90 trang cuối Số trang Lan đọc trong ngày thứ ba (90 trang) tương ứng với phân số là:
\(\frac{3}{4}-\frac{3}{10}=\frac{15}{20}-\frac{6}{20}=\frac{9}{20}\text{\ (tng\ s\ trang)}\) 4. Tính tổng số trang của quyển sách Vì \(90\) trang tương ứng với \(\frac{9}{20}\) tổng số trang, nên tổng số trang của quyển sách là:
\(90:\frac{9}{20}=90\times \frac{20}{9}=200\text{\ (trang)}\) ✅ Câu trả lời Vậy quyển sách đó có tất cả \(200\) trang.
\(1-\frac{1}{4}=\frac{3}{4}\text{\ (tng\ s\ trang)}\) 2. Tính số trang đọc được trong ngày thứ hai Ngày thứ hai Lan đọc được \(40\%\) số trang còn lại. Ta đổi \(40\% = \frac{40}{100} = \frac{2}{5}\).
Phân số chỉ số trang Lan đọc trong ngày thứ hai so với tổng số trang là:
\(\frac{2}{5}\times \frac{3}{4}=\frac{6}{20}=\frac{3}{10}\text{\ (tng\ s\ trang)}\) 3. Tính phân số tương ứng với 90 trang cuối Số trang Lan đọc trong ngày thứ ba (90 trang) tương ứng với phân số là:
\(\frac{3}{4}-\frac{3}{10}=\frac{15}{20}-\frac{6}{20}=\frac{9}{20}\text{\ (tng\ s\ trang)}\) 4. Tính tổng số trang của quyển sách Vì \(90\) trang tương ứng với \(\frac{9}{20}\) tổng số trang, nên tổng số trang của quyển sách là:
\(90:\frac{9}{20}=90\times \frac{20}{9}=200\text{\ (trang)}\) ✅ Câu trả lời Vậy quyển sách đó có tất cả \(200\) trang.
2026-04-05 20:40:10
trả lời @lê thảo nguyên: đúng vậy
2026-04-05 20:38:46
Quyển sách đó có tất cả \(200\) trang. Dưới đây là các bước giải chi tiết: 1. Tính số trang còn lại sau ngày thứ nhất Sau khi Lan đọc được \(\frac{1}{4}\) số trang trong ngày thứ nhất, phân số chỉ số trang sách còn lại là:
\(1-\frac{1}{4}=\frac{3}{4}\text{\ (tng\ s\ trang)}\) 2. Tính số trang đọc được trong ngày thứ hai Ngày thứ hai Lan đọc được \(40\%\) số trang còn lại. Ta đổi \(40\% = \frac{40}{100} = \frac{2}{5}\).
Phân số chỉ số trang Lan đọc trong ngày thứ hai so với tổng số trang là:
\(\frac{2}{5}\times \frac{3}{4}=\frac{6}{20}=\frac{3}{10}\text{\ (tng\ s\ trang)}\) 3. Tính phân số tương ứng với 90 trang cuối Số trang Lan đọc trong ngày thứ ba (90 trang) tương ứng với phân số là:
\(\frac{3}{4}-\frac{3}{10}=\frac{15}{20}-\frac{6}{20}=\frac{9}{20}\text{\ (tng\ s\ trang)}\) 4. Tính tổng số trang của quyển sách Vì \(90\) trang tương ứng với \(\frac{9}{20}\) tổng số trang, nên tổng số trang của quyển sách là:
\(90:\frac{9}{20}=90\times \frac{20}{9}=200\text{\ (trang)}\) ✅ Câu trả lời Vậy quyển sách đó có tất cả \(200\) trang.
\(1-\frac{1}{4}=\frac{3}{4}\text{\ (tng\ s\ trang)}\) 2. Tính số trang đọc được trong ngày thứ hai Ngày thứ hai Lan đọc được \(40\%\) số trang còn lại. Ta đổi \(40\% = \frac{40}{100} = \frac{2}{5}\).
Phân số chỉ số trang Lan đọc trong ngày thứ hai so với tổng số trang là:
\(\frac{2}{5}\times \frac{3}{4}=\frac{6}{20}=\frac{3}{10}\text{\ (tng\ s\ trang)}\) 3. Tính phân số tương ứng với 90 trang cuối Số trang Lan đọc trong ngày thứ ba (90 trang) tương ứng với phân số là:
\(\frac{3}{4}-\frac{3}{10}=\frac{15}{20}-\frac{6}{20}=\frac{9}{20}\text{\ (tng\ s\ trang)}\) 4. Tính tổng số trang của quyển sách Vì \(90\) trang tương ứng với \(\frac{9}{20}\) tổng số trang, nên tổng số trang của quyển sách là:
\(90:\frac{9}{20}=90\times \frac{20}{9}=200\text{\ (trang)}\) ✅ Câu trả lời Vậy quyển sách đó có tất cả \(200\) trang.
2026-04-04 20:26:32
Phương trình dao động của vật là:
\(\mathbf{x=5}\cos \mathbf{(4\pi t-}\frac{\mathbf{\pi }}{\mathbf{2}}\mathbf{)}\text{\ (cm)}\) 1. Tính tần số góc \(\omega \) Dựa vào dữ kiện trong \(t = 10\) s vật thực hiện được \(N = 20\) dao động, ta tính được chu kì \(T\):
\(T=\frac{t}{N}=\frac{10}{20}=0,5\text{\ (s)}\)Từ đó, tần số góc \(\omega \) được xác định bởi công thức:
\(\omega =\frac{2\pi }{T}=\frac{2\pi }{0,5}=4\pi \text{\ (rad/s)}\) 2. Xác định pha ban đầu \(\varphi \) Tại thời điểm ban đầu (\(t = 0\)), vật đang ở vị trí cân bằng (\(x = 0\)) và đi theo chiều dương (\(v > 0\)). Ta có hệ phương trình:
\(\begin{cases}x=A\cos (\varphi )=0\\ v=-\omega A\sin (\varphi )>0\end{cases}\)
\(x=5\cos (4\pi t-\frac{\pi }{2})\text{\ (cm)}\) ✅ Câu trả lời Phương trình dao động của vật là \(x = 5 \cos(4\pi t - \frac{\pi}{2}) \text{ (cm)}\).
\(\mathbf{x=5}\cos \mathbf{(4\pi t-}\frac{\mathbf{\pi }}{\mathbf{2}}\mathbf{)}\text{\ (cm)}\) 1. Tính tần số góc \(\omega \) Dựa vào dữ kiện trong \(t = 10\) s vật thực hiện được \(N = 20\) dao động, ta tính được chu kì \(T\):
\(T=\frac{t}{N}=\frac{10}{20}=0,5\text{\ (s)}\)Từ đó, tần số góc \(\omega \) được xác định bởi công thức:
\(\omega =\frac{2\pi }{T}=\frac{2\pi }{0,5}=4\pi \text{\ (rad/s)}\) 2. Xác định pha ban đầu \(\varphi \) Tại thời điểm ban đầu (\(t = 0\)), vật đang ở vị trí cân bằng (\(x = 0\)) và đi theo chiều dương (\(v > 0\)). Ta có hệ phương trình:
\(\begin{cases}x=A\cos (\varphi )=0\\ v=-\omega A\sin (\varphi )>0\end{cases}\)
- \(\cos(\varphi) = 0 \Rightarrow \varphi = \frac{\pi}{2}\) hoặc \(\varphi = -\frac{\pi}{2}\).
- Vì \(v > 0\) nên \(\sin(\varphi) < 0\), do đó ta chọn \(\varphi = -\frac{\pi}{2}\).
\(x=5\cos (4\pi t-\frac{\pi }{2})\text{\ (cm)}\) ✅ Câu trả lời Phương trình dao động của vật là \(x = 5 \cos(4\pi t - \frac{\pi}{2}) \text{ (cm)}\).
2026-04-04 20:25:07
Kết quả của phép tính \(3 + 3 : 2\) là \(4,5\) (hoặc \(\frac{9}{2}\)).
Theo quy tắc "nhân chia trước, cộng trừ sau" (như trên Mathway), ta thực hiện phép chia trước:
Theo quy tắc "nhân chia trước, cộng trừ sau" (như trên Mathway), ta thực hiện phép chia trước:
- \(3 : 2 = 1,5\)
- \(3 + 1,5 = 4,5\)
2026-04-04 20:23:04
Kết quả của phép tính \(3 + 3 : 2\) là \(4,5\) (hoặc \(\frac{9}{2}\)).
Theo quy tắc "nhân chia trước, cộng trừ sau" (như trên Mathway), ta thực hiện phép chia trước:
Theo quy tắc "nhân chia trước, cộng trừ sau" (như trên Mathway), ta thực hiện phép chia trước:
- \(3 : 2 = 1,5\)
- \(3 + 1,5 = 4,5\)
2026-04-04 20:22:23
Có tất cả90số có 3 chữ số đồng thời chia hết cho cả 2 và 5. Dưới đây là các bước giải chi tiết: 1. Xác định điều kiện chia hết Một số chia hết cho cả 2 và 5 thì số đó phải chia hết cho bội chung nhỏ nhất của 2 và 5.
\(BCNN(2,5)=10\)Như vậy, các số cần tìm là các số có 3 chữ số và tận cùng bằng 0 (chia hết cho 10). 2. Xác định dãy số Các số có 3 chữ số chia hết cho 10 tạo thành một cấp số cộng:
\(\text{S\ lng}=\frac{\text{S\ cui}-\text{S\ đu}}{\text{Khong\ cách}}+1\) Áp dụng vào bài toán:
\(\text{S\ lng}=\frac{990-100}{10}+1=\frac{890}{10}+1=89+1=90\)
✅ Kết quả Có tất cả 90 số có 3 chữ số đồng thời chia hết cho cả 2 và 5.
\(BCNN(2,5)=10\)Như vậy, các số cần tìm là các số có 3 chữ số và tận cùng bằng 0 (chia hết cho 10). 2. Xác định dãy số Các số có 3 chữ số chia hết cho 10 tạo thành một cấp số cộng:
- Số nhỏ nhất: \(100\)
- Số lớn nhất: \(990\)
- Khoảng cách giữa hai số liên tiếp: \(d = 10\)
\(\text{S\ lng}=\frac{\text{S\ cui}-\text{S\ đu}}{\text{Khong\ cách}}+1\) Áp dụng vào bài toán:
\(\text{S\ lng}=\frac{990-100}{10}+1=\frac{890}{10}+1=89+1=90\)
✅ Kết quả Có tất cả 90 số có 3 chữ số đồng thời chia hết cho cả 2 và 5.