Mai Phương Thảo
Giới thiệu về bản thân
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Mai Phương Thảo
0
0
0
0
0
0
0
2026-05-08 19:59:27
não bộ
hoặc kiến thức
2026-05-08 19:49:58
học 30p nghỉ 5 p
học ngày học đêm
nhồi nhồi và nhồi kiến thức
2026-05-08 19:47:44
quan tâm điểm thi vì ngu phát là toang
2026-05-08 19:46:38
ok nói đúng đó
2026-05-08 19:43:19
các banjj thi j rùi
2026-04-05 20:55:24
Đáp án câu đố "Một cây hai trái, ai hái ở tù" làTrái khế
2026-04-05 20:54:10
59877+220048+y=74803659877 plus 220048 plus y equals 74803659877+220048+𝑦=748036 Đại số Lượng giác Số học
- 1 / 3
⬚⬚placeholder raised to the exponent placeholder end-exponent⬚⬚ ⬚⬚the placeholder root of placeholder end-root⬚⬚√ <is less than< ( ) AC ⬚⬚the fraction with numerator placeholder and denominator placeholder end-fraction⬚⬚ |⬚|the absolute value of placeholder end-absolute-value|⬚| ≤is less than or equal to≤ 7 8 9 ÷ log⬚log sub placeholder end-sublog⬚ ⬚!placeholder exclamation mark⬚! >is greater than> 4 5 6 × ii𝑖 %%% ≥is greater than or equal to≥ 1 2 3 − xx𝑥 yy𝑦 =equals= 0 , + - 2 / 3
sinsinesin coscosinecos tantangenttan ( ) AC csccosecantcsc secsecantsec cotcotangentcot 7 8 9 ÷ arcsinarc sinearcsin arccosarc cosinearccos arctanarc tangentarctan 4 5 6 × ⬚2placeholder squared⬚2 ⬚°placeholder degrees⬚° πpi𝜋 1 2 3 − xx𝑥 yy𝑦 =equals= 0 , + - 3 / 3
dd⬚the fraction with numerator d and denominator d placeholder end-fraction𝑑𝑑⬚ ∞infinity∞ ⬚⬚the placeholder root of placeholder end-root⬚⬚√ ( ) AC lim⬚→⬚limit under-script placeholder right arrow placeholder end-scriptslim⬚→⬚ lim⬚→⬚+limit under-script placeholder right arrow placeholder raised to the exponent positive end-exponent end-scriptslim⬚→⬚+ lim⬚→⬚−limit under-script placeholder right arrow placeholder raised to the exponent negative end-exponent end-scriptslim⬚→⬚− 7 8 9 ÷ log⬚log sub placeholder end-sublog⬚ C(n,k)cap C open paren n comma k close paren𝐶(𝑛,𝑘) P(n,k)cap P open paren n comma k close paren𝑃(𝑛,𝑘) 4 5 6 × ∑sum ∫⬚integral placeholder⬚ ∫⬚⬚⬚integral under-script placeholder over-script placeholder end-scripts placeholder⬚⬚⬚ 1 2 3 − xx𝑥 yy𝑦 ee𝑒 0 , +
2026-04-05 20:52:44
Để chứng minh \(\triangle AIK\) vuông cân tại \(A\), chúng ta sẽ chứng minh hai điều kiện: \(AI = AK\) và \(\widehat{IAK} = 90^\circ\). Chứng minh \(\triangle AIK\) vuông cân tại \(A\). 1. Chứng minh \(\triangle ABI = \triangle KCA\) Xét \(\triangle ABD\) vuông tại \(D\), ta có: \(\widehat{ABD} + \widehat{BAC} = 90^\circ \implies \widehat{ABD} = 90^\circ - \widehat{BAC}\).
Xét \(\triangle ACE\) vuông tại \(E\), ta có: \(\widehat{ACE} + \widehat{BAC} = 90^\circ \implies \widehat{ACE} = 90^\circ - \widehat{BAC}\).
Từ đó suy ra \(\widehat{ABD} = \widehat{ACE}\). Vì \(I\) thuộc tia đối của tia \(BD\) nên \(\widehat{ABI} + \widehat{ABD} = 180^\circ\).
Vì \(K\) thuộc tia đối của tia \(CE\) nên \(\widehat{KCA} + \widehat{ACE} = 180^\circ\).
Do \(\widehat{ABD} = \widehat{ACE}\), suy ra \(\widehat{ABI} = \widehat{KCA}\). Xét \(\triangle ABI\) và \(\triangle KCA\) có:
\(\widehat{CKA} + \widehat{KCA} + \widehat{KAC} = 180^\circ\).
Mà \(\widehat{KCA} = 180^\circ - \widehat{ACE}\), thay vào ta được:
\(\widehat{BAI} + (180^\circ - \widehat{ACE}) + \widehat{KAC} = 180^\circ\)
\(\implies \widehat{BAI} + \widehat{KAC} = \widehat{ACE}\). Lại có \(\widehat{ACE} = 90^\circ - \widehat{BAC}\), nên:
\(\widehat{BAI} + \widehat{KAC} = 90^\circ - \widehat{BAC}\)
\(\implies \widehat{BAI} + \widehat{BAC} + \widehat{KAC} = 90^\circ\).
Hay \(\widehat{IAK} = 90^\circ\). Vì \(AI = AK\) và \(\widehat{IAK} = 90^\circ\) nên \(\triangle AIK\) vuông cân tại \(A\). ✅ Câu trả lời Tam giác \(AIK\) là tam giác vuông cân tại \(A\) vì ta đã chứng minh được \(AI = AK\) (thông qua việc chứng minh \(\triangle ABI = \triangle KCA\)) và góc tạo bởi hai cạnh này \(\widehat{IAK} = 90^\circ\).
Xét \(\triangle ACE\) vuông tại \(E\), ta có: \(\widehat{ACE} + \widehat{BAC} = 90^\circ \implies \widehat{ACE} = 90^\circ - \widehat{BAC}\).
Từ đó suy ra \(\widehat{ABD} = \widehat{ACE}\). Vì \(I\) thuộc tia đối của tia \(BD\) nên \(\widehat{ABI} + \widehat{ABD} = 180^\circ\).
Vì \(K\) thuộc tia đối của tia \(CE\) nên \(\widehat{KCA} + \widehat{ACE} = 180^\circ\).
Do \(\widehat{ABD} = \widehat{ACE}\), suy ra \(\widehat{ABI} = \widehat{KCA}\). Xét \(\triangle ABI\) và \(\triangle KCA\) có:
- \(AB = KC\) (theo giả thiết)
- \(\widehat{ABI} = \widehat{KCA}\) (chứng minh trên)
- \(BI = AC\) (theo giả thiết)
\(\implies \triangle ABI = \triangle KCA\) (c.g.c).
- \(AI = AK\) (hai cạnh tương ứng), do đó \(\triangle AIK\) cân tại \(A\).
- \(\widehat{BAI} = \widehat{CKA}\) (hai góc tương ứng).
\(\widehat{CKA} + \widehat{KCA} + \widehat{KAC} = 180^\circ\).
Mà \(\widehat{KCA} = 180^\circ - \widehat{ACE}\), thay vào ta được:
\(\widehat{BAI} + (180^\circ - \widehat{ACE}) + \widehat{KAC} = 180^\circ\)
\(\implies \widehat{BAI} + \widehat{KAC} = \widehat{ACE}\). Lại có \(\widehat{ACE} = 90^\circ - \widehat{BAC}\), nên:
\(\widehat{BAI} + \widehat{KAC} = 90^\circ - \widehat{BAC}\)
\(\implies \widehat{BAI} + \widehat{BAC} + \widehat{KAC} = 90^\circ\).
Hay \(\widehat{IAK} = 90^\circ\). Vì \(AI = AK\) và \(\widehat{IAK} = 90^\circ\) nên \(\triangle AIK\) vuông cân tại \(A\). ✅ Câu trả lời Tam giác \(AIK\) là tam giác vuông cân tại \(A\) vì ta đã chứng minh được \(AI = AK\) (thông qua việc chứng minh \(\triangle ABI = \triangle KCA\)) và góc tạo bởi hai cạnh này \(\widehat{IAK} = 90^\circ\).
2026-04-05 20:52:23
Để tìm giá trị của \(y\) trong biểu thức \(y + y \times 1,5 + y \times 4,5 = 315\), ta thực hiện các bước sau: 1. Đưa về dạng tích
Ta nhận thấy \(y\) là thừa số chung của tất cả các số hạng ở vế trái. Lưu ý rằng \(y = y \times 1\). Ta viết lại biểu thức như sau:
\(y\times 1+y\times 1,5+y\times 4,5=315\)\(y\times (1+1,5+4,5)=315\) 2. Tính tổng trong ngoặc
Thực hiện phép cộng các số hạng trong ngoặc:
\(1+1,5+4,5=7\)Khi đó biểu thức trở thành:
\(y\times 7=315\) 3. Tìm giá trị của y
Để tìm \(y\), ta lấy tích chia cho thừa số đã biết:
\(y=315:7\)\(y=45\) ✅ Câu trả lời Giá trị của \(y\) cần tìm là \(45\).
Ta nhận thấy \(y\) là thừa số chung của tất cả các số hạng ở vế trái. Lưu ý rằng \(y = y \times 1\). Ta viết lại biểu thức như sau:
\(y\times 1+y\times 1,5+y\times 4,5=315\)\(y\times (1+1,5+4,5)=315\) 2. Tính tổng trong ngoặc
Thực hiện phép cộng các số hạng trong ngoặc:
\(1+1,5+4,5=7\)Khi đó biểu thức trở thành:
\(y\times 7=315\) 3. Tìm giá trị của y
Để tìm \(y\), ta lấy tích chia cho thừa số đã biết:
\(y=315:7\)\(y=45\) ✅ Câu trả lời Giá trị của \(y\) cần tìm là \(45\).
2026-04-05 20:51:04
Nhà ông Mai có \(80\) cây táo. Dưới đây là các bước giải chi tiết: 1. Xác định số cây táo nhà ông Ăn Theo đề bài, nhà ông Ăn có tất cả \(50\) cây táo. 2. Tính số cây táo nhà ông Mai Vì nhà ông Mai có nhiều hơn nhà ông Ăn \(30\) cây táo, ta thực hiện phép tính cộng:
\(50+30=80\text{\ (cây)}\) ✅ Đáp án Vậy nhà ông Mai có tất cả \(80\) cây táo.
\(50+30=80\text{\ (cây)}\) ✅ Đáp án Vậy nhà ông Mai có tất cả \(80\) cây táo.