Võ Thị Ngọc Hoài

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Võ Thị Ngọc Hoài
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

a) image.png image.png

b)b. Nhận xét

  • Tổng sản lượng tăng mạnh từ 485,2 → 719,1 nghìn tấn.
  • Nghệ An luôn chiếm tỉ trọng lớn nhất và còn tăng (33,6% → 37,1%).
  • Thanh Hóa đứng thứ hai, nhưng tỉ trọng giảm nhẹ (31,2% → 28,9%).
  • Quảng Bình giữ tỉ trọng khá ổn định (~12–13%).
  • Hà Tĩnh, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế chiếm tỉ trọng nhỏ, ít biến động.
  • Nhìn chung:
    Cơ cấu ít thay đổi, nhưng xu hướng tập trung vào Nghệ An rõ hơn.

a) thuận lợi về khoáng sản

  • Than đá (Quảng Ninh)
    -Trữ lượng lớn, chất lượng tốt
    -Là nguồn nhiên liệu quan trọng cho nhiệt điện, luyện kim, hóa chất.
  • Đá vôi (Ninh Bình, Hà Nam, Hải Phòng...)
    - Rất phong phú
    -Thuận lợi phát triển công nghiệp xi măng, vật liệu xây dựng.
  • Đất sét, cao lanh
    - Phân bố khá rộng
    - Phục vụ sản xuất gạch, gốm, sứ, vật liệu xây dựng.
  • Khí tự nhiên (thềm lục địa Bắc Bộ)
    -Cung cấp năng lượng cho công nghiệp điện, hóa chất.

b) thuận lợi về nguồn nước

  • Mạng lưới sông ngòi dày đặc
    (sông Hồng, sông Thái Bình,...)
    -Cung cấp nguồn nước dồi dào cho sản xuất công nghiệp.
  • Nguồn nước mặt và nước ngầm phong phú
    -Đảm bảo cho các ngành cần nhiều nước:
    dệt nhuộm, thực phẩm, hóa chất, nhiệt điện…
  • Thuận lợi cho giao thông đường thủy
    - Giảm chi phí vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm.