NGUYỄN BÙI THÀNH AN

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của NGUYỄN BÙI THÀNH AN
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
  • Tính đàn hồi: Khi lò xo bị kéo dãn hoặc nén lại rồi bỏ lực, lò xo có xu hướng trở về chiều dài ban đầu.
  • Độ cứng: Đại lượng đặc trưng cho mức khó hay dễ biến dạng của lò xo, ký hiệu \(k\). Lò xo có \(k\) càng lớn thì càng khó bị dãn hoặc nén.
  • Độ biến dạng:độ thay đổi chiều dài của lò xo so với chiều dài tự nhiên khi chịu lực (bị dãn ra hoặc nén lại).
  • Giới hạn đàn hồi:giới hạn biến dạng mà nếu vượt quá thì lò xo không thể trở lại chiều dài ban đầu khi bỏ lực.
  1. Giảm tốc độ khi vào khúc cua để tránh lực ly tâm lớn gây trượt hoặc lật xe.
  2. Thiết kế đường cong có độ nghiêng (đường cong nghiêng) để tăng độ an toàn cho xe khi chuyển động tròn.
  3. Bám chắc tay lái hoặc dây an toàn khi chơi các trò chơi quay tròn (tàu lượn, đu quay) để tránh bị văng ra ngoài.

a. Thí nghiệm va chạm đàn hồi

  • Gắn 2 quả cầu kim loại vào đầu hai xe A và B.
  • Đặt hai xe trên mặt phẳng ngang. Cho xe A chuyển động đến va chạm với xe B đang đứng yên.

Hiện tượng:
Sau khi va chạm, xe A dừng lại (hoặc chuyển động chậm lại) và xe B chuyển động về phía trước. Hai xe không dính vào nhau mà tách ra sau va chạm.
→ Đây là va chạm đàn hồi.


b. Thí nghiệm va chạm mềm

  • Gắn 2 miếng nhựa dính vào đầu hai xe A và B.
  • Cho xe A chuyển động đến va chạm với xe B đang đứng yên.

Hiện tượng:
Sau khi va chạm, hai xe dính vào nhau và cùng chuyển động với một vận tốc chung theo hướng ban đầu của xe A.
→ Đây là va chạm mềm.

a. Độ biến dạng của lò xo

\(\Delta l = l - l_{0} = 23 - 20 = 3 \textrm{ } c m = 0.03 \textrm{ } m\)

Độ biến dạng của lò xo: \(3 \textrm{ } c m\).


b. Độ cứng của lò xo

Áp dụng định luật Hooke:

\(F = k \Delta l\)

Lực kéo của vật chính là trọng lực:

\(F = m g = 0.3 \times 10 = 3 \textrm{ } N\)

Suy ra:

\(k = \frac{F}{\Delta l} = \frac{3}{0.03} = 100 \textrm{ } N / m\)

Độ cứng của lò xo: \(k = 100 \textrm{ } N / m\).

a. Điều kiện để vật chuyển động tròn đều

Một vật chuyển động tròn đều khi:

  • Quỹ đạo là đường tròn
  • Tốc độ không đổi
  • Luôn có lực hướng tâm tác dụng vào vật

b. Đặc điểm của lực hướng tâm

  • Phương: luôn hướng vào tâm quỹ đạo
  • Chiều: từ vật về tâm
  • Độ lớn:

\(F = \frac{m v^{2}}{r}\)


3 ví dụ lực hướng tâm trong thực tế

  1. Trái Đất quay quanh Mặt Trời (lực hấp dẫn đóng vai trò lực hướng tâm).
  2. Xe ô tô vào khúc cua (lực ma sát giữa bánh xe và mặt đường).
  3. Vật buộc vào dây quay tròn (lực căng dây).

a. Nội dung định luật bảo toàn động lượng

Trong một hệ kín (không chịu tác dụng của ngoại lực hoặc tổng ngoại lực bằng 0) thì tổng động lượng của hệ trước và sau tương tác luôn không đổi.

Biểu thức:

\(m_{1} \left(\overset{⃗}{v}\right)_{1} + m_{2} \left(\overset{⃗}{v}\right)_{2} = m_{1} \left(\overset{⃗}{v}\right)_{1}^{'} + m_{2} \left(\overset{⃗}{v}\right)_{2}^{'}\)


b. Va chạm đàn hồi và va chạm mềm

Va chạm đàn hồi:

  • Sau va chạm các vật tách rời nhau.
  • Động lượng của hệ được bảo toàn.
  • Động năng của hệ cũng được bảo toàn.

Va chạm mềm (va chạm không đàn hồi hoàn toàn):

  • Sau va chạm các vật dính vào nhau và chuyển động cùng vận tốc.
  • Động lượng của hệ được bảo toàn.
  • Động năng không bảo toàn (một phần chuyển thành nhiệt, biến dạng…).