Huỳnh Ngọc Vững
Giới thiệu về bản thân
Câu 1:
Ước mơ là ngọn hải đăng soi sáng cho con thuyền cuộc đời giữa biển khơi mênh mông. Mọi thành tựu vĩ đại của nhân loại đều bắt nguồn từ những khát vọng cháy bỏng. Hành trình theo đuổi ước mơ, dù lãng mạn trong tưởng tượng, ngoài thực tế luôn là một chặng đường đầy thử thách, đòi hỏi sự dũng cảm và kiên định. Đó là chuỗi ngày ta phải đối diện với thất bại Sự nghi ngờ của người khác, và cả sự mệt mỏi của chính bản thân. Tuy nhiên, chính những lần vấp ngã đó lại mày giũa ý chí, biến ước mơ từ một ý niệm mơ hồ thành mục tiêu rõ ràng. Giá chị Thực sự không nằm ở khoảnh khắc chạm tay vào đích đến, mà nằm ở sự trưởng thành và bản lĩnh ta tích lũy được trong suốt quá trình nỗ lực không ngừng nghỉ. Sống mà không có ước mơ, cuộc đời sẽ trở nên vô vị, còn theo đuổi ước mơ là cách ta khẳng định giá trị tồn tại của mình. Vì vậy, hãy dám mơ lớn và kiên trì bước đi trên con đường đã chọn, vì chính hành trình ấy làm nên con người ta.
Câu 2:
Bài thơ của lam là một thi phẩm ngắn gọn nhưng giàu sức gợi, gửi gắm một triết lý sống sâu sắc không qua hình ảnh rất đổi đời thường: một ngọn cỏ xanh bị sâu ăn tàn tạ trong khu vườn nhỏ. Từ câu chuyện giản dị giữa người cha và đứa con, tác giả đã mở ra những suy ngẫm thấm thía về nghị lực sống, ý nghĩa của sự tồn tại và khả năng vượt lên tổn thương của con người.
Trước hết về nội dung bài thơ khắc họa một bức tranh thiên nhiên nhỏ bé gần gũi "Sáng nay trong vườn nhỏ/ Mọc một đám cỏ xanh". Giữa đám cỏ ấy có một ngọn cỏ "bị sâu ăn tan tành", mang trên mình những dấu vết tổn thương. Cái nhìn ngây thơ của đứa trẻ khiến ngọn cỏ hiện lên thật "đáng thương", gợi cảm giác xót xa trước sự yếu ớt, mong manh của sự sống. Tuy nhiên, cách nhìn của người cha lại hoàn toàn khác. Ông Không than thở không Bi lụy mày chỉ mỉm cười và nói rằng ông "lại thấy kiên cường". Chính sự đối lập trong cách cảm nhận ấy được nổi bật tư tưởng chủ đạo của bài thơ: giá trị của sự sống không nằm ở sự toàn vẹn bên ngoài mà ở ý chí vươn lên từ bên trong.
Ngọn cỏ tuy "khiếm khuyết" nhưng vẫn "xanh rì", vẫn tồn tại một cách mạnh mẽ. Nó trở thành biểu tượng cho những con người trong cuộc sống: dù từng đau buồn từng mất mát từng chịu nhiều tổn thương về thể xác hay tinh thần, nhưng không vì thế mà buông xui. Câu thơ "Có lẽ vì nó biết / Mình sống để làm chi" mang ý nghĩa triết lý sâu sắc. Khi con người ý thức được mục đích sống họ sẽ có thêm sức mạnh để vượt qua nghịch cảnh. Bài thôi ghép lại bằng một khẳng định đầy lạc: sau tất cả đau buồn "nó không hề chọn buông". Đó không chỉ là câu chuyện của ngọn cỏ mà còn là lời nhắn nhủ nhẹ nhàng dành cho mỗi con người trong hành trình sống.
Về phương diện nghệ thuật bài thơ gây ấn tượng bởi thể thơ tự do, giọng điệu thủ thỉ, tự nhiên như là trò chuyện hàng ngày. Ngôn ngữ giản dị mộc mạc nhưng giàu sức gợi không cầu kỳ hình ảnh tu từ phức tạp. Hình ảnh ẩn dụ "ngọn cỏ xanh" được sử dụng tinh tế mang tính biểu tượng Cao giúp bài thơ truyền tải thông điệp nhân sinh một cách nhẹ nhàng mà sâu lắng. Đặc biệt, chi tiết đối thoại giữa cha và con tạo nên chiều sâu tư duy, thể hiện sự trưởng thành trong cách nhìn nhận cuộc sống.
Tóm lại, bằng hình ảnh quen thuộc vào lối diễn đạt giản dị, bài thơ của Lam đã để lại trong lòng người đọc một thông điệp ý nghĩa: hãy sống kiên cường, biết chấp nhận những khiếm khuyết và không ngừng vươn lên sau mất mát. Đó là bài học nhân văn sâu sắc, nhất là với mỗi con người đang trên hành trình trưởng thành giữa những thử thách của cuộc đời.
Câu 1: Văn bản này thuộc thể loại văn nghị luận xã hội.
Câu 2: Minh chứng là việc người thân đánh giá thấp người thợ may của cháu gái, cho rằng phải là "nhà thiết kế thời trang nổi tiếng" mới được coi là thành công, hoặc câu hỏi tu từ về việc "Nếu tất cả đều là danh nhân thành đạt thì ai sẽ quét rác trên đường phố?"
Câu 3: chi tiết về Hosokawa Morihiro (cựu thủ tướng) đời chính trường để học làm gốm có ý nghĩa là minh chứng cho luận điểm: giá trị không nằm ở địa vị, mà ở sự chuyên tâm; Hạnh Phúc đích Thực là được làm điều mình yêu thích một cách xứng đáng , không bị ràng buộc bởi Danh vọng.
Câu 4: Nhận xét về cách dẫn dắt và lập luận của tác giả trong văn bản:
cách dẫn dắt tình huống đối thoại đời thường (cháu gái muốn làm thợ may) giúp bài viết gần gũi ,tự nhiên. Lập luận theo lối diễn dịch sử dụng phản biện và dẫn chứng điển hình (Hosokawa Morihiro) để bác bỏ quan niệm cũ và khẳng định quan điểm về giá trị thực của công việc và hạnh phúc
Câu 5:
- Không có nghề nghiệp tầm thường, chỉ có cách làm việc tầm thường
- Sự chuyên tâm và tự hào với công việc mình yêu thích là bí quyết của thành công hạnh phúc
- Không nên để danh tiếng hay kỳ vọng xã hội cho em mờ đi ước mơ chân thật của bản thân.
Câu 1:
Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, giao lưu và tiếp biến văn hóa là một xu hướng tất yếu. Hoàng Thành Thăng Long là một minh chứng cho việc giao lưu và tiếp biến văn hóa diễn ra từ thời xưa. Văn hóa Việt Nam đã tiếp thu và hòa nhập nhiều yếu tố văn hóa khác tạo nên một nền văn hóa phong phú và đa dạng. Giao lưu và tiếp biến văn hóa mang lại nhiều lợi ích. Thứ nhất nó giúp chúng ta học hỏi và tiếp thu những giá trị văn hóa mới, từ đó làm giàu thêm cho văn hóa của mình. Thứ hai giao lưu văn hóa giúp tăng cường hiểu biết và tình hữu nghị giữa các dân tộc góp phần xây dựng Hòa Bình và phát triển. Tuy nhiên giao lưu văn hóa cũng đặt ra thách thức và phải giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. Vì vậy, chúng ta cần tiếp thu có chọn lọc Hòa nhập nhưng không hòa tan, để văn hóa Việt Nam luôn giữ được bản sắc riêng.
Câu 2:
Đoạn truyện thơ Nôm "Thạch Sanh" trên là một phần của truyện cổ tích cùng tên, mô tả cảnh Thạch sanh dùng đàn thần để tố cáo tội ác của Lý Thông và bày tỏ nỗi oan ức của mình. Qua đoạn thơ, ta thấy được sự tài hoa của người dân lao động trong việc sử dụng ngôn ngữ dân gian để thể hiện ý tưởng và cảm xúc.
Đoạn thơ bắt đầu bằng việc Thạch sanh dùng đàn thần để kêu oan:
"Đàn kêu nghe tiếng nên xinh,
Đàn kêu tang tịch tình tinh tang tình."
Tiếng đàn như một tiếng kêu oan tố cáo tội ác của Lý Thông đã cướp công và hãm hại Thạch Sanh. Thạch Sanh nhắc lại những việc làm của mình:
"Đàn kêu: ai chém trăn tinh,
Cho mày vinh hiển dự mình quyền sang."
thể hiện sự đối lập giữa công lao của mình và sự bất công mà mình phải chịu.
Thạch Sanh tiếp tục dùng đèn để vạch trần tính cách của Lý Thông:
"Đàn kêu: Hỡi Lý Thông mày
Có sao phụ nghĩa lại rày vong ân?"
Lý Thông là kẻ bất nhân, biết ăn quả mà quên người trồng cây, phụ nghĩa và vong ân. Thạch Sanh dùng lời lẽ đanh thép để lên án hành vi của Lý Thông, thể hiện sự bất bình và căm ghét.
Đoạn thơ cũng thể hiện nỗi lòng của Thạch Sanh:
"Đàn kêu năn nỉ trong lòng,
Tiếng ti tiếng trúc đều cùng như ru."
tiếng đàn như tiếng than thở, tự sự của Thạch Sanh về số phận của mình. Tuy nhiên, tiếng đàn cũng như một lời cảnh báo, một sự trừng phạt đối với kẻ ác.
Đoạn truyện thơ Nôm "Thạch Sanh" là một tác phẩm nghệ thuật dân gian đặc sắc, thể hiện sự tài hoa của người dân lao động trong việc sử dụng ngôn ngữ và hình ảnh để tố cáo tội ác, bày tỏ nỗi oan ức và tự sự. Qua đoạn thơ, ta thấy được giá trị nhân văn sâu sắc, đề cao công lý và lẽ phải, lên án kẻ ác và ca ngợi người tốt.
Tác phẩm cũng cho thấy tầm quan trọng của công lý và sự trừng phạt đối với kẻ ác. Lý Thông là kẻ bất nhân, cuối cùng sẽ phải chịu hậu quả của hành động của mình, Thạch Sanh dù bị oan ức vẫn giữ được lòng tốt và cuối cùng được minh oan thể hiện sự chiến thắng của công lý lẽ phải. Với ngôn ngữ giản dị, hình ảnh sinh động đoạn truyện thơ Nôm "Thạch Sanh" đã trở thành một tác phẩm kinh điển của văn học nhân gian Việt Nam, để lại ấn tượng sâu sắc trong lòng độc giả.
Câu 1: Văn bản Hoàng Thành Thăng Long chủ đề chính xoay quanh việc giới thiệu, bảo tồn và phát huy giá trị của di sản này.
Câu 2: thông tin trong văn bản hoàn thành Thăng Long thường được triển khai theo cấu trúc sau:
1. Giới thiệu: giới thiệu về Hoàng Thành Thăng Long, vị trí địa lý, lịch sử hình thành.
2. Giá trị lịch sử: mô tả giá trị lịch sử của Hoàng Thành Thăng Long bao gồm các sự kiện quan trọng các triều đại đã từng đóng đô tại đây.
3. Kiến trúc: mô tả kiến trúc của Hoàng Thành Thăng Long bao gồm các công trình như điện Kính Thiên lầu Càn Nguyên, các nền móng của các cung điện cũ.
4. Giá trị văn hoá: mô tả giá trị văn hóa của Hoàng Thành Thăng Long bao gồm các lễ hội truyền thống phong tục tập quán.
5. Bảo tồn và phát huy: mô tả các nỗ lực bảo tồn và phát huy giá trị của Hoàng Thành Thăng Long bao gồm các dự án trùng tu phục hồi và phát triển du lịch.
6. Kết luận: tóm tắt lại giá trị của Hoàng Thành Thăng Long và tầm quan trọng của việc bảo tồn di sản này.
Câu 3: Câu văn này sử dụng biện pháp tu từ liệt kê và ẩn dụ để mô tả vẻ đẹp của kiến trúc Hoàng Thành Thăng Long.
- Tác dụng của biện pháp tu từ này là:
+ Tạo ra hình ảnh sinh động gợi cảm về vẻ đẹp của kiến trúc Hoàng Thành Thăng Long.
+ Thể hiện sự tinh tế khéo léo của người xưa trong việc sử dụng ngôn ngữ để mô tả vẻ đẹp của kiến trúc.
+ gửi lên sự ngưỡng mộ tôn trọng đối với kiến trúc cổ của Việt Nam.
Câu 4: Văn bản hoàn thành Thăng Long sử dụng các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ như hình ảnh, sơ đồ, biểu đồ để minh họa và truyền tải thông tin về di tích lịch sử này.
- Tác dụng của phương tiện giao tiếp phim ngôn ngữ:
+ Tăng tính trực quan: hình ảnh và sơ đồ giúp người đọc dễ dàng hình dung và nắm bắt thông tin về Hoàng Thành Thăng Long.
+ Hỗ trợ hiểu biết: phương tiện phi ngôn ngữ giúp giải thích và bổ sung thông tin cho nội dung văn bản, làm cho thông tin trở nên rõ ràng và dễ hiểu hơn.
+ Tạo ấn tượng: hình ảnh và sơ đồ có thể tạo ấn tượng mạnh mẽ và giúp người đọc nhớ lâu hơn về thông tin được truyền tải.
+ Truyền tải thông tin hiệu quả: phương tiện phi ngôn ngữ giúp truyền tải thông tin một cách nhanh chóng và hiệu quả , đặc biệt là đối với những thông tin phức tạp hoặc khó hiểu.
Câu 5: Em ấn tượng với thông tin về Hậu Lâu còn gọi là Lầu Công Chúa là nơi nghỉ ngơi của hoàng hậu và công chúa thời xưa. Lý do là vì em thấy kiến trúc của Hậu Lâu rất độc đáo và tinh xảo với những chi tiết chạm khắc cầu kì thể hiện tinh hoa của nghệ thuật kiến trúc Việt Nam thời phong kiến.