Trần Đại Phát

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Trần Đại Phát
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Câu 1. Chủ đề của văn bản Văn bản tập trung làm rõ kiến trúc hoàng cung Thăng Long qua các phát hiện khảo cổ học, từ đó khẳng định giá trị lịch sử, văn hóa, kiến trúc và tầm vóc quốc đô của Thăng Long qua các triều đại Lý – Trần – Lê.

Câu 2. Trật tự triển khai thông tin Thông tin trong văn bản được triển khai theo trật tự logic kết hợp thời gian: Từ khái quát chung về kiến trúc hoàng cung Thăng Long Đến các phát hiện khảo cổ học cụ thể Rồi phân tích đặc điểm kiến trúc qua từng triều đại Lý – Trần – Lê Cuối cùng khái quát giá trị lịch sử – văn hóa – toàn cầu của Hoàng thành Thăng Long

Câu 3. Tác dụng của biện pháp tu từ Trong câu văn đã sử dụng biện pháp liệt kê kết hợp với sử dụng từ ngữ giàu hình ảnh (mỹ từ). Tác dụng: Làm nổi bật vẻ đẹp phong phú, rực rỡ, sang trọng của kiến trúc hoàng cung Thăng Long Gợi cảm xúc thẩm mỹ, giúp người đọc hình dung rõ hơn sự tinh xảo, hoa mỹ của các loại ngói Thể hiện trình độ thẩm mỹ cao và sự giàu có, quyền uy của vương triều xưa.

Câu 4. Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ Các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ được sử dụng: Chú thích (1), (2), (3)… Dấu ngoặc kép dùng để dẫn lời tư liệu cổ, ý kiến học giả Cách in nghiêng tên tác phẩm, tư liệu Tác dụng: Giúp văn bản rõ ràng, khoa học, dễ hiểu Tăng tính xác thực, độ tin cậy của thông tin Hỗ trợ người đọc tiếp cận kiến thức chuyên sâu mà không gây khó hiểu

Câu 5. Thông tin em ấn tượng nhất Em ấn tượng nhất với thông tin Hoàng thành Thăng Long được UNESCO công nhận là Di sản văn hóa thế giới năm 2010. Vì điều đó khẳng định giá trị to lớn của lịch sử, văn hóa, kiến trúc Việt Nam trên trường quốc tế, đồng thời giúp em thêm tự hào và có ý thức gìn giữ di sản dân tộc.

Bài 2

Câu 1

Đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, giao lưu và tiếp biến văn hóa mang lại nhiều lợi ích quan trọng cho sự phát triển của mỗi quốc gia và cộng đồng. Trước hết, giao lưu văn hóa giúp con người mở rộng hiểu biết, tiếp thu tinh hoa của các nền văn hóa khác, từ đó làm phong phú đời sống tinh thần và nâng cao trình độ văn minh. Tiếp biến văn hóa không phải là đánh mất bản sắc mà là quá trình chọn lọc, sáng tạo để làm mới và phát triển văn hóa dân tộc. Nhờ đó, văn hóa truyền thống được bảo tồn nhưng vẫn thích nghi với thời đại. Bên cạnh đó, giao lưu văn hóa còn góp phần tăng cường sự hiểu biết, tôn trọng lẫn nhau giữa các dân tộc, thúc đẩy hòa bình và hợp tác quốc tế. Trong thời đại hội nhập, nếu biết tiếp thu có chọn lọc, mỗi quốc gia sẽ vừa giữ được bản sắc riêng vừa phát triển bền vững. Vì vậy, giao lưu và tiếp biến văn hóa là xu thế tất yếu và cần thiết trong xã hội hiện nay.

Câu 2

Bài văn nghị luận khoảng 600 chữ Truyện thơ Nôm Thạch Sanh là một tác phẩm dân gian đặc sắc, thể hiện sâu sắc ước mơ công lý và đạo lý làm người của nhân dân. Đoạn trích “tiếng đàn Thạch Sanh” là một trong những đoạn đặc sắc nhất, làm nổi bật vẻ đẹp nhân cách của nhân vật Thạch Sanh cũng như giá trị nhân văn của tác phẩm. Trước hết, tiếng đàn của Thạch Sanh là biểu tượng cho lẽ phải và công lý. Qua tiếng đàn, sự thật về những chiến công diệt trăn tinh, xà vương được cất lên, vạch trần tội ác của Lý Thông – kẻ “phụ nghĩa, vong ân”. Tiếng đàn không chỉ kể lại sự việc mà còn mang sức mạnh tố cáo, phán xét đạo đức, đứng về phía người lương thiện. Điều này thể hiện khát vọng công bằng của nhân dân: cái thiện cuối cùng sẽ chiến thắng cái ác. Bên cạnh đó, tiếng đàn còn thể hiện tấm lòng nhân hậu, bao dung của Thạch Sanh. Dù bị hãm hại, Thạch Sanh không dùng bạo lực trả thù mà để tiếng đàn lên tiếng thay mình. Tiếng đàn “năn nỉ trong lòng”, “như ru” cho thấy tâm hồn trong sáng, hiền lành, giàu lòng vị tha của người anh hùng dân gian. Ngoài ra, đoạn trích còn khắc họa sức mạnh kỳ diệu của nghệ thuật. Tiếng đàn không chỉ lay động lòng người mà còn “thấu đến cung phi”, làm công chúa hiểu ra sự thật. Nghệ thuật ở đây trở thành phương tiện truyền tải đạo lý, cảm hóa con người, thể hiện niềm tin của nhân dân vào sức mạnh tinh thần. Về nghệ thuật, đoạn trích sử dụng nhiều biện pháp lặp cấu trúc “Đàn kêu” tạo nhịp điệu dồn dập, tăng sức biểu cảm. Ngôn ngữ giàu hình ảnh, âm thanh gợi cảm đã làm nổi bật vẻ đẹp huyền ảo của tiếng đàn và cảm xúc của nhân vật. Tóm lại, đoạn trích tiếng đàn trong Thạch Sanh không chỉ làm nổi bật vẻ đẹp nhân cách của người anh hùng mà còn gửi gắm bài học sâu sắc về công lý, đạo đức và niềm tin vào cái thiện. Đây chính là giá trị bền vững khiến tác phẩm sống mãi trong lòng người đọc.