Phạm Phương Trinh
Giới thiệu về bản thân
B1:Hòa tan hỗn hợp muối ăn và cát vào nước, muối ăn tan trong nước tạo dung dịch muối.
B2:Cát không tan trong nước ta lọc cát ra khỏi dung dịch được dung dịch nước muối.
B3: Đem cô cạn nước muối thu được muối.
1. Sử dụng nhiên liệu (gas/củi/than)
- An toàn
+ Gas : Thường xuyên kiểm tra, khá chặt van gas sau khi nấu xong, lau chùi mâm đốt để tránh rò gas gây chày.
+ Củi /than : Đập nhỏ để dễ, đóng cửa lò khi không dùng để hạn chế oxy hóa và tránh lây lan lửa.
- Tiết kiệm
+ Lâu sạch mâm đốt giúp lửa xanh và đều, sử dụng lửa ở mức vừa phải, tắt bệp ngay khi không cần thiết.
+Củi/than : Chẻ nhỏ củi để dễ bắt lửa, không để lửa quá lớn khi không cần thiết.
2. Sử dụng nhiên liệu chạy xe (xăng/dầu)
- An toàn
+ Bảo dưỡng định kỳ : Thường xuyên kiểm tra động cơ, lốp xe để đảm bảo xe hoạt tốt nhất , tránh hỏng hóc giữa đường.
+ Lái xe cẩn thận : Tuân thủ luật giao thông, không phóng nhanh, phanh gấp.
- Tiết kiệm
+ Đi bộ/xe đạp : Với quãng đường ngắn, nên đi bộ hoặc đi xe đạp vừa tiết kiệm nhiên liệu,vừa tăng cường sức khỏe.
+ Phương tiện công cộng : Hạn chế ử dụng xe máy/ô tô cá nhân, ưu tiên phương tiện công cộng khi có thể.
+ Lái xe tiết kiệm xăng : Giữ tốc độ ổn định, tránh tăng tốc đột ngột, tắt máy khi dừng chờ lâu.
a. Chất rắn không chảy được : Trong chất rắn,các " hạt " được sắp xếp chặt chẽ,khiến chúng không thể chuyển động tự do .
b. Chất lỏng khó bị nén : Trong chất lỏng, các "hạt" ở gần nhau hơn, chúng có thể đổi vị trí cho nhau nhưng không chuyển động tự do như trong chất khí .
c. Chất khí dễ bị nén : Trong chất khí, các "hạt"ở cách xa nhau nhưng không chuyển động tự do. Giữa chúng còn rất nhiều khoảng trống.
Để đảm bảo an toàn vệ sinh : Loại bỏ những tạp chất , tránh gây hại cho người dùng sau .
Để giữ gìn môi trường sạch : Giúp những người dùng sau sử dụng ở trong môi trường sạch sẽ , an toàn .
Để không gây chật độc hại : Giúp đường hô hấp và tay chân người dùng được sạch sẽ và an toàn .