TRẦN HÀ VY
Giới thiệu về bản thân
Bước 1: Bố trí thí nghiệm như hình. Đặt loa điện động gần sát đầu hở của ống cộng hưởng
Bước 2: Dùng 2 dây dẫn điện cấp điện cho loa từ máy phát tần số
Bước 3: Điều chỉnh thang đo trên máy phát sang vị trí 100Hz -1kHz. Điều chỉnh tần số sóng ấm cho phù hợp
Bước 4: Điều chỉnh biên độ để nghe được âm phát ra từ loa vừa đủ to
Bước 5 : Keo dần pit-tông lên và lắng nghe âm thanh phát ra. Xác định vị trí thứ nhất của pit-tông khi âm nghe được to nhất và xác định chiều dài cột khí l1. Ghi số liệu
Bước 6: Tiếp tục kéo pit-tông lên và xác định vị trí thứ hai của pit-tông khi âm nghe được lại to nhất và xác định chiều dài cột khí l2. Ghi số liệu
Bước 7: Cho pit-tông về lại sát miệng ống , lặp lại các bước 5 và 6 thêm 4 lần nữa. Ghi số liệu
Cách xử lí số liệu để ghi nhận tốc độ truyền âm:
-Tính giá trị trung bình:\(\overline{\lambda}\) =2(\(\overline{l}2\) -\(\overline{l}1\) ) và suy ra \(\overline{v}=\overline{\lambda}\overline{}\overline{f}\)
-Tính sai số:\(\delta\lambda=2\left(\delta l2-\delta l1\right)\)
Tính sai số \(\delta v\) từ hệ thức:\(\frac{\delta v}{v}=\frac{\delta\lambda}{\overline{\lambda}}+\frac{\delta f}{\overline{f}}\) và trình bày ra kết quả \(v=\overline{v}\pm\delta v\)
vật dao động theo phương ngang trên đoạn thẳng dài 20cm => A=10cm
T=2s =>\(\omega\) = \(\pi\)
Chọn gốc thời gian là lúc vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều âm của quỹ đạo=> \(\varphi=\frac{\pi}{2}\)
x=10 cos( \(\pi\)t+\(\frac{\pi}{2}\) ) cm
a=1mm, D=1,25m, \(\lambda1\) =0,64μm,λ2 = 0,48 μm
Vân chính giữa ứng với k=0 là chung cho cả 2 bức xạ, tức là tại đó cả 2 bức xạ đều cho vân sáng và vân có màu là màu hỗn hợp .
Vân đầu tiên cùng màu với vân này ở tại điểm A và cách tâm O của vân chính giữa một khoảng x=OA sao cho k1i1= k2i2 với k\(\in\) Z
hay K1.\(\frac{\lambda.d}{a}=\frac{K2.\lambda2.D}{a}\)
=> \(\frac{K1}{K2}=\frac{\lambda2}{\lambda1}\) =\(\frac34\)
OA= \(\frac{\lambda2.D}{a}.4\) =2,4 mm