NGUYỄN KHÁNH LY

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của NGUYỄN KHÁNH LY
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Khi mắc nối tiếp: Q1=Q2=Q3 => C1U1=C2U2=C3U3. Mà C1<C2<C3 => U1>U2>U3

=> U1= 500V

\(U2=\frac{C1U1}{C2}\) = 250V

\(U3=\frac{C1U1}{C3}\) = 500/3 (V)

Hiệu điện thế của bộ tụ: U= U1+U2+U3= 916,6V<1100V=> Bộ tụ không chịu được hiệu điện thế 1100V


​Công của lực điện tác dụng lên electron bằng độ biến thiên động năng: A=qEd= Wd sau- Wd trước

<=> qEd= 1/2.m\(v^2\) -0

Quãng đường electron đi được cho đến khi dừng lại:

d= 2,6.\(10^{-4}\) (m)

Khoảng cách từ vân sáng trung tâm đến vân cùng màu gần nó nhất là:

i trùng = k1.i1=k2.i2

=> k1. λ1 = k2. λ2

=> k1/k2= 3/4

=> Vân trùng bậc 1 ứng với k1= 3 và k2 =4

Khoảng vân trùng: i trùng = k1. i1 = 2,4 (mm)


 Các bước tiến hành thí nghiệm:

1. Điều chỉnh máy phát tần số đến giá trị 500 Hz.

2. Dùng dây kéo pít-tông di chuyển trong ống thủy tinh, cho đến lúc âm thanh nghe được to nhất. Xác định vị trí âm thanh nghe được là lớn nhất lần 1. Đo chiều dài cột khí l1. Ghi số liệu vào bảng.

Thực hiện thao tác thêm hai lần nữa.

3. Tiếp tục kéo pít-tông di chuyển trong ống thủy tinh, cho đến lúc lại nghe được âm thanh to nhất. Xác định vị trí của pít-tông mà âm thanh nghe được là to nhất lần 2. Đo chiều dài cột khí l2. Ghi số liệu vào bảng.

Thực hiện thao tác thêm hai lần nữa.

* Cách xử lí kết quả thí nghiệm

- Tính chiều dài cột không khí giữa hai vị trí của pít-tông khi âm to nhất: \(d = l_{2} - l_{1}\)

- Tính tốc độ truyền âm: \(\text{v} = \lambda . f = 2 d f\)

-  Tính sai số: \(\delta v = \delta d + \delta f ; \Delta \text{v} = ?\)

- Biên độ dao động: A= L/2= 10cm

- Tần số góc: ω= 2π/T = π (rad/s)

- Tại thời điểm ban đầu t=0s, vật qua vị trí cân bằng theo chiều âm nên pha ban đầu : 𝜙= π/2 (rad)

=> Phương trình dao động của vật : x=Acos(ωt+ϕ) = 10 cos(πt+ π/2) (cm)