NGUYỄN THU HIỀN
Giới thiệu về bản thân
Ta có: vân trùng màu với vân trung tâm ứng với vị trí vân trùng của hai hệ
Ta có: x1=x2 => k1/k2 = λ1/λ2 =0,48/0,64 = 3/4
Vị trí trùng của 2 hệ vân, gần vân trung tâm nhất ứng với vân sáng bậc 3 của bước sóng λ1: x3 = 3.( D.λ1/a) =3.[(1,25.0,64. 10-⁶)/(1.10-³)] = 2,4(mm)
Bước 1: Điều chỉnh cho máy phát tần số đến giá trị 500 Hz
Bước 2: Dùng dây kéo pít-tông di chuyển trong ống thủy tinh, cho đến lúc âm thanh nghe được to nhất. Xác định vị trí âm thanh nghe được là lớn nhất lần 1. Đo chiều dài cột khí l1. Thực hiện thao tác thêm 2 lần. (ghi chép lại các kết quả đo được)
Bước 3: Tiếp tục kéo pít-tông di chuyển trong ống thủy tinh, cho đến lúc lại nghe được âm thanh to nhất. Xác định vị trí của pít-tông mà âm thanh nghe được là to nhất lần 2. Đo chiều dài cột khí l2. Thực hiện thêm 2 lần nữa (ghi chép lại các kết quả đo được)
Cách xử lí kết quả thí nghiệm: - Tính chiều dài cột không khí giữa hai vị trí của pít-tông khi âm to nhất: d=l2−l1
- Tính tốc độ truyền âm: v=λ.f=2df
- Tính sai số: δv=δd+δf;Δv=?
Ta có: A=L/2 => A=20/2=10( cm)
Tần số góc = 2pi / T = 2pi/2 =pi(rad/s)
Chọn gốc thời gian t=0 là lúc vật đi qua VTCB theo chiều âm của quỹ đạo
Tại VTCB => x=0 => A.cos(pi.t + phi)=0
vật đi theo chiều âm=> v= –omega.A.sin( omega.t + phi)<0
Thay t=0 vào PT li độ và vận tốc, được:
x=Acos( phi )=0 =>cos( phi )=0 => phi= ±pi/2 (rad) (1)
v=–omega.A.sin(phi)<0 =>sin(phi)>0 (2)
từ (1) và (2) => phi = pi/2 (rad)
Suy ra PT dao động của vật là: 10.cos.(pi.t + pi/2) (cm)