TRẦN VĂN CƯƠNG
Giới thiệu về bản thân
Không
2,74166
Ta có: \(i_1=\frac{\lambda_1\times D}{a}=\frac{0,64\times1,25}{1}=0,8\left(\operatorname{mm}\right)\)
\(i_2=\frac{\lambda_2\times D}{a}=\frac{0,48\times1,25}{1}=0,6\left(\operatorname{mm}\right)\)
Vị trí vân sáng cùng màu với hai ánh sáng trên: \(k_1\times i_1=k_2\times i_2\)
\(\Rightarrow\frac{k_1}{k_2}=\frac{i_2}{i_1}=\frac{0,6}{0,8}=\frac34\)
\(\Rightarrow\) Vân sáng cùng màu gần với vân sang trung tâm nhất có \(k_1=3\) và \(k_2=4\)
\(\Rightarrow\) Khoảng cách từ vân sáng trung tâm đến vân sáng cùng màu với hai ánh sáng trên là : \(x=k_1\times i_1=3\times0,8=2,4\left(\operatorname{mm}\right)\)
Bước 1: Điều chỉnh cho máy phát tần số đến giá trị 500 Hz.
Bước 2: Dùng dây kéo pít-tông di chuyển trong ống thủy tinh, cho đến lúc âm thanh nghe được to nhất. Xác định vị trí âm thanh nghe được là lớn nhất lần 1. Đo chiều dài cột khí l1 . Thực hiện thao tác thêm 2 lần.
Bước 3: Tiếp tục kéo pít-tông di chuyển trong ống thủy tinh, cho đến lúc lại nghe được âm thanh to nhất. Xác định vị trí của pít-tông mà âm thanh nghe được là to nhất lần 2. Đo chiều dài cột khí l2. Thực hiện thêm 2 lần nữa.
Ta có: \(\overset{}{}A=\frac{L}{2}=\frac{20}{2}=10\left(\operatorname{cm}\right)\)
T=2(s) \(\Rightarrow w=\frac{2\pi}{T}=\frac{2\pi}{2}=\pi\left(\frac{rad}{s}\right)\)
Vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều âm của quỹ đạo \(\Rightarrow\phi=\frac{\pi}{2}\left(rad\right)\)
Phương trình giao động: \(x=10\times\cos\left(\pi t+\frac{\pi}{2}\right)\left(\operatorname{cm}\right)\)