Nguyễn Lê Khánh Ngọc
Giới thiệu về bản thân
ính liên kết về mặt nội dung trong đoạn văn là sự gắn bó chặt chẽ giữa các câu về ý nghĩa, giúp đoạn văn tập trung vào một chủ đề thống nhất và các ý được sắp xếp hợp lí.
Flo có độ âm điện mạnh nhất nên luôn hút electron về phía mình → chỉ có số oxi hóa \(- 1\).
Clo yếu hơn flo nên đôi khi nhận electron, đôi khi bị hút electron → có nhiều số oxi hóa khác nhau như \(- 1 , + 1 , + 3 , + 5 , + 7\).
Trong hầu hết các hợp chất, flo luôn có số oxi hóa là \(- 1\) vì:
1. Flo là nguyên tố có độ âm điện lớn nhất
Electronegativity
Flo hút electron mạnh nhất trong tất cả các nguyên tố. Khi tạo liên kết hóa học, flo gần như luôn kéo electron về phía mình.
→ Vì nhận thêm 1 electron nên flo thường mang số oxi hóa \(- 1\).
2. Flo chỉ cần thêm 1 electron để bền
Nguyên tử flo có 7 electron lớp ngoài cùng:
\(1 s^{2} 2 s^{2} 2 p^{5}\)Nó chỉ thiếu 1 electron để đạt cấu hình bền như khí hiếm neon.
→ Flo rất dễ nhận 1 electron và hầu như không nhường electron.
3. Flo không thể có số oxi hóa dương
Các nguyên tố khác như clo, brom có thể vừa nhận vừa nhường electron nên có nhiều số oxi hóa khác nhau.
Nhưng flo quá âm điện nên:
- không bị nguyên tố nào hút electron mạnh hơn,
- nên không thể mang số oxi hóa dương trong hợp chất thông thường.
Vì vậy:
- Trong hợp chất: flo gần như luôn là \(- 1\).
- Trong đơn chất \(F_{2}\): số oxi hóa là \(0\).
Ví dụ:
- HF: flo = \(- 1\)
- NaF: flo = \(- 1\)
- OF\(_{2}\): flo vẫn = \(- 1\), còn oxi lại có số oxi hóa \(+ 2\) vì flo mạnh hơn oxi.
Các phép liên kết chủ yếu trong chương trình Ngữ văn mà mình thường học gồm:
- Phép lặp
- Lặp lại từ ngữ đã dùng ở câu trước.
- Ví dụ:
“Lan rất chăm học. Lan luôn được thầy cô khen.”
- Phép thế
- Dùng từ khác để thay thế nhằm tránh lặp.
- Ví dụ:
“Nam là lớp trưởng. Cậu ấy rất năng nổ.”
- Phép nối
- Dùng các từ nối để liên kết câu.
- Các từ thường gặp: và, nhưng, tuy nhiên, vì vậy, hơn nữa…
- Ví dụ:
“Trời mưa to, vì vậy đường bị ngập.”
- Phép liên tưởng
- Dùng những từ ngữ có liên quan về nghĩa với nhau.
- Ví dụ:
“Trường học, thầy cô, bạn bè” đều liên tưởng đến môi trường học tập.
- Phép đồng nghĩa – trái nghĩa
- Dùng từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa để tạo liên kết.
- Ví dụ:
“Bạn Minh rất chăm chỉ. Sự siêng năng ấy giúp bạn học tốt.”
👉 Tóm lại, các phép liên kết chủ yếu là:
- phép lặp
- phép thế
- phép nối
- phép liên tưởng
- phép đồng nghĩa/trái nghĩa
có
ngày 22 táNG NĂM
nên nhảy lầy còn hơn thắt cổ vì thắt có còn đau hơn cả nhảy lầu
hi
ko ăn chứ 11h rồi có mà chết trước khi bố mẹ biết điểm thi à
- Lấy \(a = 1\) và \(b = 1\).
- Ta có: \(1 \oplus 1 = 1 + 1 + \frac{1 \cdot 1}{?}\) -> À, để ra 3 thì mình chỉ cần định nghĩa đơn giản hơn:
\(a \oplus b = a + b + 1\)
\(1\oplus 1=1+1+1=3\)