Nguyễn Thị Phương Thảo
Giới thiệu về bản thân
1. Tính số mol nước kết tinh (n{H2O}) m{H2O} = m_{hỗn hợp} - m_{muối khan} = 5,55 - 3,39 = n{H2O} = {2,16}{18} ={0,12 (mol)}. 2. Tính số mol MgCl2 (từ độ giảm khối lượng kết tủa) Khi nung kết tủa Mg(OH)2 thành MgO, khối lượng giảm 0,36\ g chính là nước thoát ra:
Mg(OH)2=MgO + H_2O
a) Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa Sơ đồ này mô tả quá trình từ muối đồng (II) sunfat tan trong nước tạo phức aqua, sau đó phản ứng với kiềm và amoniac. Các phương trình phản ứng như sau:
(1) Hòa tan CuSO_4 vào nước:
CuSO4 + 6H2O -->[Cu(H_2O)_6]SO4
Phản ứng tạo phức bát diện hexaaquacopper(II))
(2) Tác dụng với dung dịch kiềm (như NaOH hoặc NH_3 loãng):
[Cu(H2O)6]SO4 + 2NaOH --->[Cu(OH)_2(H_2O)_4] + Na_2SO_4 + 2H_2O
(Tạo kết tủa xanh lam đồng(II) hydroxide dạng phức trung hòa)
(3) Tác dụng với dung dịch NH_3 dư:
[Cu(OH)2(H2O)4] + 4NH3 --->[Cu(NH3)4(H2O)2](OH)2 + 2H2O
(Kết tủa tan tạo thành dung dịch màu xanh lam thẫm đặc trưng của phức chất ammine)
b) Phức chất nào có dạng bát diện? Trong hóa học vô cơ lớp 12, các phức chất của Cu^{2+} với số phối trí là 6 thường có dạng hình học là bát diện (octahedral). Dựa vào sơ đồ, cả 3 phức chất trên đều có dạng bát diện vì chúng đều có tổng số phối tử xung quanh nguyên tử trung tâm Cu là 6: [Cu(H_2O)_6]^{2+}: Có 6 phối tử H_2O. [Cu(OH)_2(H_2O)_4]: Có 2 phối tử OH^- và 4 phối tử H_2O (tổng là 6). [Cu(NH_3)_4(H_2O)_2]^{2+}: Có 4 phối tử NH_3 và 2 phối tử H_2O (tổng là 6).
Tính dẻo Kim loại có khả năng bị biến dạng khi chịu tác dụng của lực (uốn, kéo, dát mỏng) mà không bị vỡ vụn. Nguyên nhân: Do các lớp tinh thể kim loại có thể trượt lên nhau nhưng vẫn liên kết với nhau nhờ các electron tự do. Ví dụ: Vàng (Au) là kim loại có tính dẻo cao nhất (có thể dát thành lá cực mỏng). 2. Tính dẫn điện Khi có hiệu điện thế, các electron tự do trong kim loại sẽ chuyển động thành dòng có hướng từ cực âm sang cực dương. Thứ tự dẫn điện giảm dần: Ag > Cu > Au > Al > Fe. Lưu ý: Nhiệt độ càng cao thì tính dẫn điện của kim loại càng giảm. 3. Tính dẫn nhiệt Các electron tự do ở vùng nhiệt độ cao có động năng lớn, chúng chuyển động đến vùng nhiệt độ thấp hơn và truyền năng lượng cho các ion dương tại đó. Thường thì kim loại nào dẫn điện tốt cũng dẫn nhiệt tốt. 4. Ánh kim Vẻ sáng của bề mặt kim loại. Nguyên nhân: Các electron tự do trên bề mặt kim loại phản xạ hầu hết những tia sáng nhìn thấy được.