Nguyễn Thị Hà Linh
Giới thiệu về bản thân
- Sử dụng phân bón hữu cơ: Thay thế phân bón hóa học bằng phân xanh, phân chuồng ủ hoai hoặc phân vi sinh để cải tạo đất và tránh tồn dư hóa chất.
- Phòng trừ sâu bệnh sinh học: Sử dụng các loại thiên địch (như nuôi vịt trong ruộng lúa, dùng bọ đuôi kìm) hoặc thuốc trừ sâu thảo mộc thay cho thuốc trừ sâu hóa học độc hại.
- Luân canh và xen canh: Trồng xen kẽ nhiều loại cây trồng khác nhau để hạn chế sâu bệnh, tận dụng tối đa nguồn dinh dưỡng trong đất và giữ độ ẩm cho đất.
- Ứng dụng công nghệ cao: Sử dụng hệ thống tưới tiêu tiết kiệm (tưới nhỏ giọt) và chọn lọc các giống cây trồng có khả năng chống chịu tốt, năng suất cao.
- Do bẩm sinh: Cầu mắt quá dài khiến hình ảnh hội tụ ở phía trước màng lưới thay vì ngay trên màng lưới.
- Do lối sống và thói quen: Đọc sách hoặc làm việc với thiết bị điện tử (điện thoại, máy tính) ở khoảng cách quá gần trong thời gian dài.
- Điều kiện ánh sáng: Học tập và làm việc trong môi trường thiếu ánh sáng hoặc ánh sáng quá chói.
- Do di truyền: Nếu cha mẹ bị cận thị nặng, con cái có nguy cơ mắc tật này cao hơn.
b. Biện pháp phòng chống tật cận thị:
- Giữ khoảng cách phù hợp: Khi đọc sách hoặc viết bài, cần giữ khoảng cách từ mắt đến sách vở khoảng 30 - 35 cm.
- Đảm bảo ánh sáng: Góc học tập cần có đủ ánh sáng tự nhiên hoặc ánh sáng đèn điện phù hợp, không quá tối hay quá lóa.
- Nghỉ ngơi thị giác: Áp dụng quy tắc "20-20-20" (sau 20 phút làm việc, nhìn xa 20 feet ~ 6m trong 20 giây) để mắt được thư giãn.
- Khám mắt định kỳ: Đi kiểm tra mắt ít nhất 6 tháng một lần để kịp thời phát hiện và điều chỉnh độ kính phù hợp.
Mật độ quần thể ( D𝐷) được tính bằng số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích.
- Số lượng cá thu được: 𝑁 =915 con.
- Diện tích hồ: 𝑆 =15 ha.
- Công thức: 𝐷 =𝑁𝑆 =91515 =61(con/ha).
- Kiểu phân bố: Phân bố theo nhóm (hay phân bố tập trung).
- Giải thích: Theo đề bài, cá "chỉ sống ở từng đám sậy tản mát", nghĩa là chúng tập trung ở những khu vực có điều kiện sống thuận lợi nhất (nơi có sậy để trú ẩn hoặc tìm thức ăn) thay vì phân bố đều khắp hồ. Đây là kiểu phân bố phổ biến nhất trong tự nhiên khi điều kiện môi trường không đồng nhất.
- Hoạt động của con người: Khai thác tài nguyên quá mức (phá rừng, săn bắt động vật hoang dã), gây ô nhiễm môi trường (đất, nước, không khí), và đưa các loài sinh vật lạ vào hệ sinh thái.
- Các hiện tượng tự nhiên: Thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán, động đất, núi lửa hoặc các biến đổi khí hậu bất thường làm thay đổi môi trường sống của sinh vật.
- Ở Việt Nam, hoạt động của con người(đặc biệt là việc phá rừng và khai thác tài nguyên quá mức) là nguyên nhân có tác động mạnh nhất. Việc mất rừng không chỉ phá hủy nơi ở của nhiều loài mà còn trực tiếp gây ra các hệ quả khác như lũ lụt, xói mòn đất và làm suy giảm đa dạng sinh học.
Tiêu chí phân biệt | Quần thể sinh vật | Quần xã sinh vật |
|---|---|---|
Thành phần loài | Chỉ gồm các cá thể của một loài duy nhất. | Gồm nhiều quần thể của nhiều loài khác nhau. |
Đặc trưng cơ bản | Tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi, mật độ, kiểu phân bố, kích thước quần thể. | Độ đa dạng (độ phong phú), loài ưu thế, loài đặc trưng, cấu trúc phân tầng. |
Các mối quan hệ | Chủ yếu là quan hệ hỗ trợ và cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài. | Quan hệ hỗ trợ và đối địch giữa các cá thể khác loài (ăn thịt, ký sinh, cộng sinh...). |
Ví dụ | Quần thể thông nhựa trên đồi, quần thể voi trong rừng. | Quần xã sinh vật rừng nhiệt đới, quần xã sinh vật dưới ao. |
A, Người 1: Nhóm máu AB.
Người 2: Nhóm máu B
Người3: Nhóm máu A
Người 4: Nhóm máu O
B, Người thứ 4 có thể truyền máu cho tất cả những người còn lại (Người 1, 2 và 3).
- Người thứ 4 thuộc nhóm máu O, trên bề mặt hồng cầu không có kháng nguyên A và kháng nguyên B.
- Khi truyền máu cho người khác, do không có kháng nguyên nên hồng cầu của người thứ 4 sẽ không bị các kháng thể tương ứng ( α𝛼 hoặc β𝛽) trong huyết tương của người nhận gây ra phản ứng ngưng kết.
- Do đó, nhóm máu O được gọi là nhóm máu "chuyên cho" trong hệ nhóm máu ABO (xét trên lý thuyết truyền máu cơ bản).