Mèo Chơi mai ráp
Giới thiệu về bản thân
a) \(\mathbb{R} \backslash \left(\right. - 3 ; 1 \left]\right.\)
Ta lấy toàn bộ trục số trừ đoạn \(\left(\right. - 3 ; 1 \left]\right.\).
- Khoảng bị bỏ đi: từ –3 (không lấy) đến 1 (có lấy).
- Những phần còn lại là:
\(\left(\right. - \infty , - 3 \left]\right. \textrm{ }\textrm{ } \cup \textrm{ }\textrm{ } \left(\right. 1 , + \infty \left.\right)\)
Kết quả:
\(\mathbb{R} \backslash \left(\right. - 3 ; 1 \left]\right. = \left(\right. - \infty , - 3 \left]\right. \cup \left(\right. 1 , + \infty \left.\right)\)
Biểu diễn trên trục số:
- Tô đậm từ \(- \infty\) đến –3, có dấu “●” tại –3.
- Khoảng từ –3 đến 1 bỏ trống.
- Từ 1 trở đi có dấu “○” tại 1 rồi kéo dài đến \(+ \infty\).
(● = lấy, ○ = không lấy)
b) \(\left(\right. - \infty , 1 \left.\right) \backslash \left[\right. - 2 , 0 \left]\right.\)
Ta lấy khoảng \(\left(\right. - \infty , 1 \left.\right)\) rồi bỏ đi đoạn [-2,0].
Khoảng ban đầu: từ \(- \infty\) đến 1 (không lấy).
Bỏ đi đoạn \(\left[\right. - 2 , 0 \left]\right.\) ⇒ trục số sẽ tách thành hai phần:
\(\left(\right. - \infty , - 2 \left.\right) \textrm{ }\textrm{ } \cup \textrm{ }\textrm{ } \left(\right. 0 , 1 \left.\right)\)
Kết quả:
\(\left(\right. - \infty , 1 \left.\right) \backslash \left[\right. - 2 , 0 \left]\right. = \left(\right. - \infty , - 2 \left.\right) \cup \left(\right. 0 , 1 \left.\right)\)
Biểu diễn trên trục số:
- Tô đậm từ \(- \infty\) đến –2, tại –2 là ○ (vì bị loại).
- Bỏ trống đoạn \(\left[\right. - 2 , 0 \left]\right.\).
- Từ 0 đến 1 là phần lấy, nhưng tại 0 là ○, tại 1 cũng ○.
Câu 1. Thể thơ của văn bản
→ Thể thơ lục bát.
Câu 2. Đề tài của văn bản
→ Đề tài: Quê hương và những kỉ niệm tuổi thơ gắn bó, thân thương của tác giả với quê nhà.
Câu 3. Nhận xét về ước mơ của những người lính
→ Ước mơ của người lính rất giản dị nhưng tha thiết. Họ không mơ điều lớn lao, chỉ ước “nằm một đêm cho thoả thích” trên con đường bình yên – một điều rất bình thường với người khác nhưng lại vô cùng quý giá đối với người lính đang sống trong bom đạn. Điều đó cho thấy khát vọng hoà bình mạnh mẽ và tâm hồn mộc mạc, giàu tình yêu cuộc sống của họ.
Câu 4. Ý nghĩa chi tiết “chiếc áo đầm hồng”
→ Chiếc áo đầm hồng là chi tiết nổi bật giúp bộc lộ rõ tính cách hai nhân vật.
- Với bé Bích, chiếc áo thể hiện sự hồn nhiên, thích làm đẹp và mong muốn được như các bạn khác.
- Với bé Em, việc nhường chiếc áo cho bạn cho thấy tấm lòng nhân hậu, biết sẻ chia, không ganh tị, sẵn sàng nghĩ cho người khác.
Chi tiết này góp phần làm nổi bật tình bạn trong sáng, đồng thời tạo điểm nhấn cảm xúc cho câu chuyện.
Câu 5. Bài học rút ra từ câu chuyện giữa bé Em và bé Bích
→ Câu chuyện cho em hiểu rằng tình bạn đẹp được xây dựng từ sự chân thành và biết quan tâm nhau. Khi ta biết chia sẻ, nhường nhịn và nghĩ cho bạn, tình bạn sẽ trở nên bền chặt hơn. Mỗi người đều có những thiếu thốn riêng, và sự đồng cảm sẽ giúp chúng ta trở nên tốt hơn, biết trân trọng những điều giản dị trong cuộc sống.
PHIẾU CHUẨN BỊ BÀI NÓI
Trình bày ý kiến về một vấn đề có tính thời sự trong đời sống học sinh
1. Mục đích của bài nói – Đối tượng người nghe
- Mục đích: Trình bày thực trạng, nêu ý kiến và đề xuất giải pháp về một vấn đề đang được học sinh quan tâm; góp phần nâng cao nhận thức và tạo thay đổi tích cực.
- Đối tượng nghe: Thầy cô và các bạn học sinh trong lớp.
2. Thời gian trình bày
- Khoảng 3 – 5 phút.
3. Đề tài bài nói
- Vấn đề sử dụng mạng xã hội quá mức ở học sinh hiện nay.
4. Nội dung bài nói
Mở đầu
Mạng xã hội đang trở thành một phần quen thuộc trong đời sống của học sinh. Tuy nhiên, việc sử dụng quá mức lại gây ra nhiều ảnh hưởng tiêu cực, cần được quan tâm và thảo luận nghiêm túc.
Triển khai
a. Lí do chọn vấn đề
- Nhiều học sinh dành quá nhiều thời gian cho mạng xã hội, ảnh hưởng đến học tập và sức khoẻ.
- Đây là vấn đề xảy ra ngay trong môi trường lớp học, trường học nên rất cần được nhắc tới.
b. Trình bày ý kiến
- Mạng xã hội mang lại lợi ích như kết nối, giải trí, học tập.
- Nhưng nếu lạm dụng, học sinh dễ mất tập trung, giảm hiệu quả học tập, tiếp xúc với nội dung độc hại và sinh thói quen phụ thuộc.
- Vì vậy, mỗi học sinh cần hiểu rõ giới hạn và sử dụng mạng xã hội một cách thông minh.
c. Giải pháp
- Giới hạn thời gian dùng mạng xã hội mỗi ngày.
- Ưu tiên việc học và tăng hoạt động thực tế, gặp gỡ trực tiếp.
- Lựa chọn nội dung tích cực, tránh các thông tin xấu độc.
- Gia đình và nhà trường phối hợp hướng dẫn, định hướng cách sử dụng phù hợp.
Kết thúc
Việc bàn luận về vấn đề này giúp học sinh nhận thức đúng, biết sử dụng mạng xã hội hiệu quả hơn và xây dựng lối sống lành mạnh trong thời đại số.
5. Phương tiện hỗ trợ bài nói
- Slide trình chiếu ngắn (nếu có).
- Hình ảnh minh họa, số liệu thống kê.
- Giọng nói rõ ràng, cử chỉ tự nhiên để tăng sức thuyết phục.
6. Dự kiến câu hỏi người nghe có thể đặt ra
- Thời gian sử dụng mạng xã hội bao nhiêu mỗi ngày là phù hợp?
- Làm cách nào để giảm phụ thuộc vào mạng xã hội?
- Mạng xã hội giúp ích như thế nào cho việc học?