Nguyễn Hoàng Kiều Anh
Giới thiệu về bản thân
BẢNG 42.2 – KẾT QUẢ QUAN SÁT TIÊU BẢN NHIỄM SẮC THỂ
Nội dung quan sát | Số lượng NST trong dạng tế bào | Mô tả hình dạng NST | Kiểu sắp xếp NST (giữa tế bào / ở 2 cực tế bào) |
|---|---|---|---|
Tế bào 1 | 46 NST | NST kép , có dạng chữ V hoặc song song , co ngắn và đóng xoắn rõ | NST xếp thành hàng ở mặt phẳng xích đạo (giữa tế bào) – kì giữa |
Tế bào 2 | 46 NST chia đều thành 2 nhóm mỗi cực 23 NST | NST kéo dài , tách nhau, vẫn còn thấy hai nhiễm sắc tử | NST tập trung về 2 cực tế bào – kì sau hoặc kì cuối |
📌 Giải thích để bạn hiểu (ngắn gọn):
- Kì giữa: NST co xoắn cực đại và xếp thành 1 hàng ở giữa → nhìn thấy như những thanh đậm song song.
- Kì sau: NST tách đôi và di chuyển về hai cực.
- Kì cuối: NST về cực và bắt đầu duỗi xoắn.
Trong tiêu bản thường nhìn thấy 2 tế bào ở 2 kì khác nhau, nên số NST luôn là 46 (người).
1. Bài văn có nhan đề là gì?
→ Bài văn có nhan đề: “Cây tre”
2. Câu văn nào giới thiệu về đối tượng biểu cảm? Người viết bày tỏ tình cảm ban đầu như thế nào?
→ Câu giới thiệu đối tượng biểu cảm:
“Tre là người bạn thân của nông dân Việt Nam từ bao đời nay.”
→ Tình cảm ban đầu của người viết:
Người viết bày tỏ sự yêu mến, trân trọng và cảm phục đối với cây tre – hình ảnh gắn bó, thân thiết với con người Việt Nam.
3. Người viết đã nêu những đặc điểm nổi bật nào của đối tượng?
→ Người viết nêu rõ các đặc điểm nổi bật của cây tre:
- Tre mộc mạc, giản dị, gần gũi đời sống.
- Tre dẻo dai, kiên cường, chịu gió mưa, bất khuất.
- Tre hiền lành mà mạnh mẽ, gợi phẩm chất con người Việt.
- Tre trung thành, bền bỉ, gắn bó với làng quê và tuổi thơ.
4. Người viết có ấn tượng sâu đậm gì về đối tượng đó?
→ Người viết có ấn tượng sâu đậm rằng:
- Tre là biểu tượng đẹp của người nông dân Việt Nam.
- Tre mang phẩm chất kiên trì, dũng cảm, thủy chung.
- Tre là người bạn suốt đời của con người và làng quê Việt Nam.
5. Em có nhận xét gì về cách sử dụng ngôn ngữ của người viết?
→ Ngôn ngữ trong bài:
- Giàu hình ảnh, giàu cảm xúc, rất gợi.
- Có nhiều biện pháp nghệ thuật: nhân hoá, so sánh…
- Giọng văn tha thiết, nhẹ nhàng, thể hiện tình yêu đối với cây tre.
- Cách diễn đạt mộc mạc mà sinh động, phù hợp đối tượng miêu tả.
6. Đoạn kết của bài văn có nội dung gì?
→ Đoạn kết khẳng định:
- Tình cảm yêu quý, gắn bó lâu bền của con người với cây tre.
- Tre vẫn mãi là người bạn thân thiết, trung thành của làng quê Việt Nam.
- Nhấn mạnh ý nghĩa biểu tượng của tre trong đời sống và tâm hồn dân tộc.
PHẦN (a): Chứng minh \(A , E , H , F , M\) cùng thuộc một đường tròn
Bước 1: Chứng minh \(A , E , H , F\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(A H\)
Do \(B E \bot A C\) ⇒ \(\angle A E H = 90^{\circ}\).
Do \(C F \bot A B\) ⇒ \(\angle A F H = 90^{\circ}\).
Điểm có góc vuông nằm trên đường tròn đường kính \(A H\).
→ \(E\) nằm trên đường tròn đường kính \(A H\)
→ \(F\) nằm trên đường tròn đường kính \(A H\)
Đương nhiên \(A\) và \(H\) nằm trên đường tròn này.
⇒ 4 điểm \(A , E , F , H\) đều thuộc đường tròn đường kính \(A H\).
Bước 2: M thuộc đường tròn đường kính AH
Do bài cho: M là giao điểm của đường tròn đường kính AH và đường tròn (O).
→ Tất nhiên M cũng nằm trên đường tròn đường kính \(A H\).
Bạn cần điền tính từ mô tả loại center.
Phổ biến nhất là:
👉 He lives in the city center.
(= Anh ấy sống ở trung tâm thành phố.)
Nếu là câu trong sách giáo khoa lớp 6–7 thì đáp án gần như chắc chắn là city.
Nếu bạn muốn nghĩa khác, có thể dùng:
- town center – trung tâm thị trấn
- shopping center – trung tâm mua sắm
- business center – trung tâm thương mại / kinh doanh
Nhưng city center là đáp án đúng nhất và thông dụng nhất.
1. Chứng minh \(A E K F\) là hình chữ nhật
- Ta có \(K E \parallel A C\).
- Vì \(F \in A C\), nên \(A F \subset A C\), suy ra:
\(K E \parallel A F\) - Mặc khác \(K \in B C\), mà tam giác vuông tại \(A\), nên \(A C \bot A B\), và vì \(K E \parallel A C\) nên:
\(K E \bot A B .\) - Do \(A \in A B\), nên đường qua \(A\) và vuông góc với \(A B\) chính là \(A E\).
Vì vậy:
\(A E \parallel K B .\) - Ta lại có \(A F \parallel K E\) do điều kiện đề bài \(K E = A F\) và cùng hướng (cùng song song AC).
Kết luận:
Tứ giác \(A E K F\) có:
- \(A E \parallel K F\)
- \(A F \parallel K E\)
→ Hai cặp cạnh đối song song → \(A E K F\) là hình bình hành.
Thêm nữa \(A E \bot A F\) vì chúng theo hai đường vuông góc từ \(A\).
→ \(A E K F\) là hình chữ nhật.
2. Chứng minh \(A K C I\) là hình thoi
Ta đã biết \(F\) là trung điểm của đoạn \(K I\) vì \(I\) là ảnh đối xứng của \(K\) qua \(F\):
\(F \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˋ}{\text{a}} \&\text{nbsp};\text{trung}\&\text{nbsp};đ\text{i}ể\text{m}\&\text{nbsp};\text{c}ủ\text{a}\&\text{nbsp}; K I .\)
Mà \(K\) là trung điểm của \(B C\):
\(K \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˋ}{\text{a}} \&\text{nbsp};\text{trung}\&\text{nbsp};đ\text{i}ể\text{m}\&\text{nbsp};\text{c}ủ\text{a}\&\text{nbsp}; B C .\)
Xét tam giác \(A B C\):
- \(F\) nằm trên cạnh \(A C\).
- \(K\) nằm trên cạnh \(B C\).
- Đường thẳng \(K F \parallel A E\), mà ta đã chứng minh \(A E \bot A C\), nên \(K F \bot A C\).
Ta muốn chứng minh trong tứ giác \(A K C I\), tất cả các cạnh bằng nhau.
Dùng tính chất hình chữ nhật AEKF
Trong hình chữ nhật \(A E K F\):
\(A F = K E .\)
Nhưng \(I\) đối xứng với \(K\) qua \(F\) nên:
\(F I = F K .\)
Vì \(K F = A E\) (tính chất hình chữ nhật), suy ra:
\(F I = A E .\)
Xét các đoạn trong tứ giác \(A K C I\):
- \(A K = A E\) (cạnh kề trong hình chữ nhật)
- \(A E = K F = F I\)
- Trong tam giác vuông, đoạn trung điểm: \(C K = A K\) vì \(K\) là trung điểm của \(B C\) trong tam giác vuông tại \(A\) → \(A K = C K\).
Vậy ta có:
\(A K = K C = C I = I A .\)
→ 4 cạnh tứ giác \(A K C I\) bằng nhau → \(A K C I\) là hình thoi.
3. Chứng minh \(\triangle H A B = \triangle C H F\)
Phân tích:
- \(A H \bot B C\) là đường cao.
- \(K\) là trung điểm của \(B C\) → \(H K\) là đường trung bình của tam giác vuông \(A B C\).
- Trong hình chữ nhật \(A E K F\), ta có \(K F \parallel A E\) và \(A E \bot A B\).
→ \(K F \bot A B\).
Do đó:
\(K F \parallel A H .\)
Tiếp tục xét các tam giác:
Tam giác \(H A B\):
- Có \(A H \bot A B\).
Tam giác \(C H F\):
- Có \(K F \parallel A H\).
- Vì \(K\) là trung điểm của \(B C\), suy ra \(H\) và \(F\) nằm trên hai đường song song cắt \(C B\), và tạo nên tỉ lệ đồng dạng.
Cụ thể:
- \(\angle H A B = 90^{\circ}\)
- \(\angle C H F = 90^{\circ}\)
Mặt khác:
- \(\angle H B A = \angle H C F\) (đối đỉnh hoặc do đường song song).
Hai tam giác vuông có:
- Một góc nhọn bằng nhau
- Chung tỉ lệ cạnh tương ứng
→ \(\triangle H A B \cong \triangle C H F\)
chào bn
chào bn
chào bạn nha
Bài 1. Tính
a) 2763 + 152
\(2763 + 152 = 2915\)
b) (–35) + (–9)
\(- 35 - 9 = - 44\)
c) (–7) + (–14)
\(- 7 - 14 = - 21\)
d) (–5) + (–248)
\(- 5 - 248 = - 253\)
Bài 2. Tính một cách hợp lí
a) (–37) + 14 + 26 + 37
Ghép –37 với 37:
\(\left(\right. - 37 + 37 \left.\right) + \left(\right. 14 + 26 \left.\right) = 0 + 40 = 40\)
b) 60 + 33 + (–50) + (–33)
Ghép 33 với –33:
\(\left(\right. 33 - 33 \left.\right) + \left(\right. 60 - 50 \left.\right) = 0 + 10 = 10\)
c) (–16) + (–209) + (–14) + 209
Ghép –209 với 209:
\(\left(\right. - 209 + 209 \left.\right) + \left(\right. - 16 - 14 \left.\right) = 0 - 30 = - 30\)
Bài 3. Tìm x
1) x + 7 = –5
\(x = - 5 - 7 = - 12\)
2) 2 – x = –5
\(- x = - 5 - 2 = - 7 \Rightarrow x = 7\)
3) 14 – x = –10
\(- x = - 10 - 14 = - 24 \Rightarrow x = 24\)
4) x – 21 = –7
\(x = - 7 + 21 = 14\)
5) x – 5 = –13
\(x = - 13 + 5 = - 8\)
6) x – 17 = –20
\(x = - 20 + 17 = - 3\)
Bài 4
Lợi nhuận 3 tháng:
- Tháng 1: –15 000 000
- Tháng 2: 23 000 000
- Tháng 3: 30 000 000
Tổng:
\(- 15 + 23 + 30 = 38 \&\text{nbsp};(\text{tri}ệ\text{u}\&\text{nbsp};đ \overset{ˋ}{\hat{\text{o}}} \text{ng})\)
→ Cửa hàng lời 38.000.000 đồng
Bài 5. Tính tổng
a) (–1) + 3 + (–5) + 7 + … + (–2005) + 2007
Dãy xen kẽ số âm lẻ và số dương lẻ.
Ghép từng cặp:
\(\left(\right. - 1 + 3 \left.\right) = 2 , \&\text{nbsp}; \left(\right. - 5 + 7 \left.\right) = 2 , \&\text{nbsp}; \ldots , \&\text{nbsp}; \left(\right. - 2005 + 2007 \left.\right) = 2\)
Mỗi cặp tổng = 2.
Số cặp:
Các số lẻ từ 1 → 2007 có số lượng:
\(\frac{2007 - 1}{2} + 1 = 1004\)
Vậy tổng:
\(1004 \times 2 = 2008\)
b) 2 + (–4) + 6 + (–8) +… + 2006 + (–2008)
Ghép các cặp:
\(\left(\right. 2 - 4 \left.\right) = - 2 , \&\text{nbsp}; \left(\right. 6 - 8 \left.\right) = - 2 , \&\text{nbsp}; \ldots , \&\text{nbsp}; \left(\right. 2006 - 2008 \left.\right) = - 2\)
Mỗi cặp = –2.
Số cặp:
Từ 2 → 2008 bước 2 có 1004 số → 1004/2 = 502 cặp
Vậy tổng:
\(502 \times \left(\right. - 2 \left.\right) = - 1004\)
xin chào bn