Nguyễn Hoàng Kiều Anh

Giới thiệu về bản thân

Mỗi lần xuất phát là một cuộc gặp gỡ với tương lai
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

mik chuyển bn 50 xu

bn nợ mik nhé

Mình giải được phần (a) ngay, còn phần (b) thì cần thêm kích thước của lối đi hình bình hành (vì đề nói “có kích thước như hình vẽ” nhưng bạn chưa gửi hình).
Mình làm từng bước rõ ràng nhé 👇


a) Diện tích miếng đất hình chữ nhật

Chiều dài: 30 m
Chiều rộng: 25 m

Diện tích hình chữ nhật là:

\(S = 30 \times 25 = 750 \&\text{nbsp};\text{m}^{2}\)

👉 Diện tích miếng đất là 750 m²


b) Tiền thu được từ trồng rau cải bắp

Để làm được phần này, ta cần:

  • Diện tích lối đi hình bình hành
  • Sau đó:
    \(\text{Di}ệ\text{n}\&\text{nbsp};\text{t} \overset{ˊ}{\imath} \text{ch}\&\text{nbsp};\text{tr} \overset{ˋ}{\hat{\text{o}}} \text{ng}\&\text{nbsp};\text{rau} = 750 - \text{di}ệ\text{n}\&\text{nbsp};\text{t} \overset{ˊ}{\imath} \text{ch}\&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \text{i}\&\text{nbsp};đ\text{i}\)

Rồi mới tính tiếp:

  • Cứ 5 m² thu 8 kg rau
  • Giá bán: 12 000 đồng/kg

❗ Bạn vui lòng gửi thêm:

  • 📐 Hình vẽ của lối đi
    hoặc
  • 📏 Độ dài đáy và chiều cao của hình bình hành

Gọi số người của đội là x.

  • Xếp mỗi hàng 5 người thì thừa 4
    \(x \equiv 4 \left(\right. m o d 5 \left.\right)\)
  • Xếp mỗi hàng 6 người thì thừa 5
    \(x \equiv 5 \left(\right. m o d 6 \left.\right)\)
  • Xếp mỗi hàng 7 người thì thừa 6
    \(x \equiv 6 \left(\right. m o d 7 \left.\right)\)

Nhận xét quan trọng

Ta thấy:

  • \(4 = 5 - 1\)
  • \(5 = 6 - 1\)
  • \(6 = 7 - 1\)

👉 Vậy x luôn kém 1 so với số chia, tức là:

\(x + 1 \&\text{nbsp};\text{chia}\&\text{nbsp};\text{h} \overset{ˊ}{\hat{\text{e}}} \text{t}\&\text{nbsp};\text{cho}\&\text{nbsp}; 5 , \&\text{nbsp}; 6 , \&\text{nbsp}; 7\)


Tìm x

Ta tìm BCNN(5, 6, 7):

\(\text{BCNN} \left(\right. 5 , 6 , 7 \left.\right) = 210\)

\(x + 1 = 210\)
\(x = 209\)


Kiểm tra lại

  • \(209 : 5 = 41\)4
  • \(209 : 6 = 34\)5
  • \(209 : 7 = 29\)6
  • \(209 < 300\)

Kết luận

Đội đồng diễn thể thao có 209 người.

đúng cho mik 1 tick nhé

I. Các cách chứng minh ba điểm thẳng hàng

Cách 1: Dựa vào định nghĩa

👉 Ba điểm thẳng hàngchúng cùng nằm trên một đường thẳng

📌 Áp dụng khi:

  • Chứng minh một điểm thuộc đường thẳng đã có sẵn
  • Ví dụ:
    • A, B thuộc đường thẳng d
    • C cũng thuộc d
      ⇒ A, B, C thẳng hàng

Cách 2: Dựa vào góc

👉 Nếu ∠ABC = 180° thì A, B, C thẳng hàng

📌 Thường dùng khi:

  • Có tổng hai góc kề bù bằng 180°
  • Có góc bẹt

Cách 3: Dựa vào tia

👉 Nếu hai tia đối nhau thì ba điểm thẳng hàng

📌 Ví dụ:

  • BA và BC là hai tia đối nhau
    ⇒ A, B, C thẳng hàng

Cách 4: Qua một điểm chỉ vẽ được một đường thẳng

👉 Nếu:

  • A, B, C đều thuộc hai đường thẳng khác nhau
    ⇒ Hai đường trùng nhau ⇒ A, B, C thẳng hàng

II. Các cách chứng minh hai đường thẳng vuông góc

Cách 1: Dựa vào định nghĩa

👉 Hai đường thẳng vuông góc ⇔ có một góc bằng 90°

📌 Ví dụ:

  • ∠ABC = 90°
    ⇒ AB ⟂ BC

Cách 2: Dựa vào góc kề bù

👉 Nếu:

  • ∠1 + ∠2 = 180°
  • ∠1 = ∠2 = 90°
    ⇒ Hai đường thẳng vuông góc

Cách 3: Đường trung trực

👉 Đường trung trực của một đoạn thẳng vuông góc với đoạn thẳng đó


Cách 4: Đường cao

👉 Đường cao trong tam giác vuông góc với cạnh đáy


Cách 5: Dựa vào tam giác vuông

👉 Nếu tam giác là tam giác vuông tại A
⇒ Hai cạnh kề góc vuông vuông góc


III. Một số “câu kết luận mẫu” hay dùng trong bài thi

  • “Vì ∠ABC = 180° nên A, B, C thẳng hàng”
  • “Vì BA và BC là hai tia đối nhau nên A, B, C thẳng hàng”
  • “Vì ∠ABC = 90° nên AB ⟂ BC”
  • “Vì d là đường trung trực của đoạn AB nên d ⟂ AB”
  • nếu đúng cho mik xin 1 tick nhé

Bước 1: Nhóm các số nhân với -51

\(85 \cdot \left(\right. - 51 \left.\right) + 34 \cdot \left(\right. - 51 \left.\right) = \left(\right. 85 + 34 \left.\right) \cdot \left(\right. - 51 \left.\right) = 119 \cdot \left(\right. - 51 \left.\right)\) \(119 \cdot \left(\right. - 51 \left.\right) = - 119 \cdot 51\)

Tính \(119 \cdot 51\) cẩn thận:

  • \(119 \cdot 50 = 5950\)
  • \(119 \cdot 1 = 119\)
  • Tổng: \(5950 + 119 = 6069\)

Vậy:

\(119 \cdot \left(\right. - 51 \left.\right) = - 6069\)


Bước 2: Tính -19(-50)

\(- 19 \cdot \left(\right. - 50 \left.\right) = 950\)


Bước 3: Cộng các kết quả

\(- 6069 + 950 = - 5119\)


Kết luận

\(\boxed{- 5119}\)

1. Đoạn thẳng

  • Dấu hiệu nhận biết: Đường nối hai điểm, có chiều dài xác định.
  • Chu vi: Không xác định (chỉ có độ dài).
  • Diện tích: 0.
  • Trục đối xứng: Không có.
  • Tâm đối xứng: Không có.

2. Tam giác đều

  • Dấu hiệu nhận biết: 3 cạnh bằng nhau, 3 góc bằng 60°.
  • Chu vi: \(P = 3 a\) (a = cạnh).
  • Diện tích: \(S = \frac{\sqrt{3}}{4} a^{2}\)
  • Trục đối xứng: 3 trục (đường cao).
  • Tâm đối xứng: Không có.

3. Hình vuông

  • Dấu hiệu nhận biết: 4 cạnh bằng nhau, 4 góc vuông.
  • Chu vi: \(P = 4 a\)
  • Diện tích: \(S = a^{2}\)
  • Trục đối xứng: 4 trục (2 đường chéo, 2 đường trung trực)
  • Tâm đối xứng: Có, là giao điểm 2 đường chéo.

4. Hình chữ nhật

  • Dấu hiệu nhận biết: 4 góc vuông, 2 cặp cạnh đối bằng nhau.
  • Chu vi: \(P = 2 \left(\right. a + b \left.\right)\)
  • Diện tích: \(S = a \cdot b\)
  • Trục đối xứng: 2 trục (2 đường trung trực cắt nhau tại trung điểm)
  • Tâm đối xứng: Có, là giao điểm 2 đường chéo.

5. Hình thoi

  • Dấu hiệu nhận biết: 4 cạnh bằng nhau, 2 đường chéo vuông góc nhau.
  • Chu vi: \(P = 4 a\)
  • Diện tích: \(S = \frac{d_{1} \cdot d_{2}}{2}\) (d1,d2 = 2 đường chéo)
  • Trục đối xứng: 2 trục (2 đường chéo)
  • Tâm đối xứng: Có, là giao điểm 2 đường chéo.

6. Hình bình hành

  • Dấu hiệu nhận biết: 2 cặp cạnh đối song song, bằng nhau.
  • Chu vi: \(P = 2 \left(\right. a + b \left.\right)\)
  • Diện tích: \(S = a \cdot h\) (h = chiều cao tương ứng cạnh a)
  • Trục đối xứng: Không có
  • Tâm đối xứng: Có, là giao điểm 2 đường chéo.

7. Hình tròn

  • Dấu hiệu nhận biết: Tập hợp các điểm cách đều tâm 1 khoảng bằng bán kính r.
  • Chu vi: \(C = 2 \pi r\)
  • Diện tích: \(S = \pi r^{2}\)
  • Trục đối xứng: Vô số (mọi đường đi qua tâm)
  • Tâm đối xứng: Có, là tâm O.

8. Hình lục giác đều

  • Dấu hiệu nhận biết: 6 cạnh bằng nhau, 6 góc bằng nhau (120°).
  • Chu vi: \(P = 6 a\)
  • Diện tích: \(S = \frac{3 \sqrt{3}}{2} a^{2}\)
  • Trục đối xứng: 6 trục
  • Tâm đối xứng: Có, là giao điểm các trục.

9. Hình thang cân

  • Dấu hiệu nhận biết: 1 cặp cạnh đáy song song, 2 cạnh bên bằng nhau.
  • Chu vi: \(P = a + b + 2 c\) (a,b = đáy; c = cạnh bên)
  • Diện tích: \(S = \frac{\left(\right. a + b \left.\right) \cdot h}{2}\)
  • Trục đối xứng: 1 trục (đường trung trực qua trung điểm 2 đáy)
  • Tâm đối xứng: Không có.

Ta có phương trình:

\(x y + 3 x + 3 y = - 16.\)

Bước 1: Quy đồng theo dạng tích

Thêm \(9\) vào hai vế:

\(x y + 3 x + 3 y + 9 = - 16 + 9\) \(\left(\right. x + 3 \left.\right) \left(\right. y + 3 \left.\right) = - 7.\)

Bước 2: Xét các cặp ước của \(- 7\)

Các cặp số nguyên thỏa mãn tích bằng \(- 7\):

\(\left(\right. x + 3 , \textrm{ }\textrm{ } y + 3 \left.\right) \in \left{\right. \left(\right. - 1 , 7 \left.\right) , \textrm{ }\textrm{ } \left(\right. 1 , - 7 \left.\right) , \textrm{ }\textrm{ } \left(\right. - 7 , 1 \left.\right) , \textrm{ }\textrm{ } \left(\right. 7 , - 1 \left.\right) \left.\right} .\)

Bước 3: Giải từng cặp để tìm \(x , y\)

  1. \(x + 3 = - 1 , \textrm{ }\textrm{ } y + 3 = 7\)
    \(\Rightarrow x = - 4 , \textrm{ }\textrm{ } y = 4\)
  2. \(x + 3 = 1 , \textrm{ }\textrm{ } y + 3 = - 7\)
    \(\Rightarrow x = - 2 , \textrm{ }\textrm{ } y = - 10\)
  3. \(x + 3 = - 7 , \textrm{ }\textrm{ } y + 3 = 1\)
    \(\Rightarrow x = - 10 , \textrm{ }\textrm{ } y = - 2\)
  4. \(x + 3 = 7 , \textrm{ }\textrm{ } y + 3 = - 1\)
    \(\Rightarrow x = 4 , \textrm{ }\textrm{ } y = - 4\)

Kết luận:

Các nghiệm nguyên \(\left(\right. x , y \left.\right)\) là:

\(\boxed{\left(\right. - 4 , 4 \left.\right) , \textrm{ }\textrm{ } \left(\right. - 2 , - 10 \left.\right) , \textrm{ }\textrm{ } \left(\right. - 10 , - 2 \left.\right) , \textrm{ }\textrm{ } \left(\right. 4 , - 4 \left.\right)} .\)